Pelecanus onocrotalus Linnaeus, 1758
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | NE - Không đánh giá — Chưa được đối chiếu với các tiêu chí phân hạng. |
| Danh lục Đỏ IUCN (2017) | LC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. |
| Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ | Có tên trong danh mục |
Bồ nông chân hồng có tên khoa học Pelecanus onocrotalus Linnaeus, 1758, thuộc họ Pelecanidae, bộ Pelecaniformes, lớp Aves, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 1 danh mục pháp lý về bảo tồn: Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp NE - Không đánh giá theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; LC - Ít quan tâm theo Danh lục Đỏ IUCN (2017).
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 4 tỉnh, thành phố: Đồng Tháp, Cà Mau, Tây Ninh, Huế.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Nghị định 160/2013/NĐ-CP
Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam.
Căn cứ: Nghị định 160/2013/NĐ-CP · Luật Đa dạng sinh học 2008
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | NE - Không đánh giá Not Evaluated | Chưa được đối chiếu với các tiêu chí phân hạng. |
| Danh lục Đỏ IUCN (2017) | LC - Ít quan tâm Least Concern | Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. |
Kích thước cơ thể: 140-175 cm. Cá thể trưởng thành ngoài mùa sinh sản: Toàn bộ cơ thể trắng xám, bọng dưới mỏ vàng nhạt, mỏ không có các chấm đen nhỏ, chân hồng nhạt, khi bay trên và dưới cánh điểm hai màu đen trắng rõ rệt. Con non: Giống cá thể trưởng thành ngoài mùa sinh sản nhưng thân nâu xám nhạt. Khi bay phần trên cánh nâu xám nhạt, phần trắng dưới cánh xám nhạt
Loài di cư hiếm. Thường di chuyển kiếm ăn theo nhóm nhỏ từ 5-10 cá thể.
Sống tại các đầm phá, hồ, sông lớn trong đất liền và ven biển, các vùng triều sâu, đất thấp (thường đi theo đàn).
Thường kiếm ăn trên mặt nước tại các con Sông lớn (vùng cửa sông), hồ hoặc các vùng đất ngập nước rộng lớn.
Hiện nay, do việc đánh bắt cá thái quá tại nhiều nơi nên bồ nông chân hồng buộc phải di chuyển những khoảng cách lớn để tìm thức ăn. Bồ nông chân hồng bị săn bắt vì nhiều lý do. Túi của chúng được sử dụng làm túi đựng thuốc lá, da bị thuộc để làm da thuộc, phân của chúng dùng làm phân bón, còn mỡ bồ nông non được dùng trong y học cổ truyền tại Trung Quốc và Ấn Độ.
Sự can thiệp của con người, sự mất đi môi trường kiếm ăn và khu vực sinh sản, cùng ô nhiễm tất cả đều góp phần vào sự suy giảm quần thể bồ nông chân hồng
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Bồ nông chân xám | Pelecanus philippensis | EN - Nguy cấp | NT - Sắp bị đe dọa | Nhóm IB |