Dicerorhinus sumatrensis (G. Fischer [von Waldheim], 1814)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | EX - Tuyệt chủng — Có bằng chứng chắc chắn rằng cá thể cuối cùng đã chết. |
| Danh lục Đỏ IUCN (2017) | CR - Cực kỳ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. |
| CITES | Phụ lục I |
| Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ | Có tên trong danh mục |
Tê giác hai sừng có tên khoa học Dicerorhinus sumatrensis (G. Fischer [von Waldheim], 1814), thuộc họ Rhinocerotidae, bộ Perissodactyla, lớp Mammalia, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 2 danh mục pháp lý về bảo tồn: Phụ lục I CITES; Loài được ưu tiên bảo vệ — Động vật.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp EX - Tuyệt chủng theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; CR - Cực kỳ nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN (2017).
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 1 tỉnh, thành phố: Khánh Hòa.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Công ước CITES
Những loài động vật, thực vật hoang dã bị đe dọa tuyệt chủng, bị cấm xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển mẫu vật khai thác từ tự nhiên vì mục đích thương mại.
Căn cứ: Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Nghị định 160/2013/NĐ-CP
Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam.
Căn cứ: Nghị định 160/2013/NĐ-CP · Luật Đa dạng sinh học 2008
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | EX - Tuyệt chủng Extinct | Có bằng chứng chắc chắn rằng cá thể cuối cùng đã chết. |
| Danh lục Đỏ IUCN (2017) | CR - Cực kỳ nguy cấp Critically Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. |
Thân cỡ lớn, có thể dài tới 2,6m. Hình giống Tê giác một sừng, trọng lượng: 900 - 1000kg. Ngay trên mũi có hai sừng xếp theo hàng dọc. Da rất dầy có hai nếp gấp ờ trước và sau lưng làm cho da không bị gấp nhiều như áo giáp. Bàn chân to ngắn, có 3 ngón với móng guốc hình bán nguyệt, móng giữa to, hai móng bên nhỏ
Sống đơn lẻ, vùng hoạt động rộng, di chuyển nhanh nhẹn. Trong thiên nhiên hầu như không có kẻ thù. Thức ãn là lá, củ, rễ cây rừng. Thời gian mang thai khoảng 16 tháng. Trọng lượng con sơ sinh khoảng 25kg
Nơi sống là những cánh rừng già trong thung lũng ẩm ưót, các sình lầy
Tài liệu trước đây (Groves, 1967; Van Peneen et al„ 1969) có nhắc đến Tê giác hai sừng ờ Cam Ranh (Khánh Hòa). Đến nay chưa phát hiện được vùng cư trú của chúng. Có lẽ chúng đã bị tuyệt chùng
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức · Buôn bán, tiêu thụ trái phép |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị kinh tế · Giá trị y tế |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Khánh Hòa |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Tê giác một sừng | Rhinoceros sondaicus | CR - Rất nguy cấp/Cực kỳ nguy cấp | EX - Tuyệt chủng | Nhóm IB |