Loài bị đe dọa bởi: Sự suy giảm quần thể

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 754 loài thuộc mối đe dọa Sự suy giảm quần thể.

Phân bố theo lớp sinh học: Magnoliopsida (203), Aves (188), Liliopsida (93), Mammalia (91), Amphibia (62).

Sách Đỏ Việt Nam: EN - Nguy cấp — 227 loài, VU - Sẽ nguy cấp — 199 loài, CR - Rất nguy cấp — 57 loài, LR - Ít nguy cấp — 18 loài. Danh lục Đỏ IUCN: LC - Ít quan tâm — 140 loài, VU - Sẽ nguy cấp — 96 loài, CR - Cực kỳ nguy cấp — 79 loài, EN - Nguy cấp — 79 loài.

Theo Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (Nghị định 84/2021/NĐ-CP): Nhóm IB — 93 loài, Nhóm IIB — 85 loài, Nhóm IIA — 83 loài, Nhóm IA — 33 loài.

Cơ cấu 754 loài trong nhóm

Tiêu chíPhân bố
Hạng Sách Đỏ Việt NamEN - Nguy cấp 227 · VU - Sẽ nguy cấp 199 · CR - Rất nguy cấp 57 · LR - Ít nguy cấp 18 · DD - Thiếu dữ liệu 14 · NE - Không đánh giá 8 · EX - Tuyệt chủng 5 · CR - Rất nguy cấp/Cực kỳ nguy cấp 1 · EW - Tuyệt chủng ngoài thiên nhiên 1 · LC - Ít lo ngại 1
Hạng Danh lục Đỏ IUCNLC - Ít quan tâm 140 · VU - Sẽ nguy cấp 96 · CR - Cực kỳ nguy cấp 79 · EN - Nguy cấp 79 · NT - Sắp bị đe dọa 38 · DD - Thiếu dữ liệu 20 · EW - Tuyệt chủng ngoài thiên nhiên 1 · EX - Tuyệt chủng 1 · NE - Không đánh giá 1
Nhóm theo Nghị định 84/2021/NĐ-CPNhóm IB 93 · Nhóm IIB 85 · Nhóm IIA 83 · Nhóm IA 33
Lớp sinh họcMagnoliopsida 203 · Aves 188 · Liliopsida 93 · Mammalia 91 · Amphibia 62 · Pinopsida 12 · Florideophyceae 5 · Phaeophyceae 5 · Actinopterygii 4 · Agaricomycetes 4 · Cycadopsida 3 · Bivalvia 2
Họ sinh họcOrchidaceae 67 · Leiothrichidae 37 · Scolopacidae 36 · Fagaceae 30 · Anatidae 25 · Phasianidae 20 · Rhacophoridae 16 · Cercopithecidae 15 · Geoemydidae 15 · Annonaceae 14 · Ardeidae 12 · Colubridae 12

Danh sách loài (trang 14/19)

Loài có hồ sơ đủ dữ liệu được đặt liên kết tới trang riêng; loài còn lại hiển thị thông tin tóm tắt.

Tên gọiTên khoa họcHọSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Chu sa liênAristolochia tuberosaAristolochiaceaeEN - Nguy cấpEN - Nguy cấp
Hươu saoCervus nipponCervidaeEX - Tuyệt chủngLC - Ít quan tâm
Cầy rái cáCynogale bennettiiViverridaeEX - Tuyệt chủngEN - Nguy cấp
Nhọc trái khớp lá mácDisepalum petelotiiAnnonaceaeEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Kinh giới bôngElsholtzia communisLamiaceaeEN - Nguy cấp
Khuyết nhị hải namEndiandra hainanensisLauraceaeEN - Nguy cấpEN - Nguy cấp
Khướu đầu trắngGarrulax leucolophusLeiothrichidaeNhóm IIB
Khướu khoang cổGarrulax monilegerLeiothrichidaeNhóm IIB
Nuốc đuôi hồngHarpactes wardiTrogonidaeCR - Rất nguy cấp
Thần phụcHomalomena griffithiiAraceaeVU - Sẽ nguy cấp
Rắn ri cáHomalopsis mereljcoxiHomalopsidae
Kim oanh mỏ đỏLeiothrix luteaLeiothrichidaeNhóm IIB
Áo cộcLiriodendron chinenseMagnoliaceaeVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọa
Bông lơnPaulownia fargesiiPaulowniaceaeCR - Rất nguy cấpLC - Ít quan tâm
Nỉ lan đồng naiPinalia donnaiensisOrchidaceaeEN - Nguy cấpNhóm IIA
Cá ông chuôngPseudorca crassidensDelphinidaeDD - Thiếu dữ liệuDD - Thiếu dữ liệu
Ngũ vị vảy chồiSchisandra perulataSchisandraceaeEN - Nguy cấpNhóm IIA
Tật lêTribulus terrestrisZygophyllaceaeEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Cú lợn lưng nâuTyto longimembrisTytonidaeVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Cúc bạc đầuVernonia bonaparteiAsteraceaeVU - Sẽ nguy cấp
Khướu vằn đầu đenActinodura sodangorumLeiothrichidaeVU - Sẽ nguy cấp
Lá dương đỏAlniphyllum eberhardtiiStyracaceaeEN - Nguy cấp
Nưa thân rễAmorphophallus rhizomatosusAraceaeLR - Ít nguy cấp
Thiên môn rángAsparagus filicinusAsparagaceaeEN - Nguy cấpDD - Thiếu dữ liệu
Thứ mạtAzima sarmentosaSalvadoraceaeEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Rẽ mỏ thìaCalidris pygmaeaScolopacidaeCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IB
Xiro namCarissa spinarumApocynaceaeEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Cà ổi nhỏCastanopsis carlesiiFagaceaeVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Cà ổi đài loanCastanopsis formosanaFagaceaeEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Cúc gaiCirsium leduciiAsteraceaeEN - Nguy cấp
Mặc nưaDiospyros mollisEbenaceaeEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấp
Tục đoạnDipsacus asperCaprifoliaceaeEN - Nguy cấp
Bò chiêuGarrulax sannioLeiothrichidaeNhóm IIB
Giác đế tam đảoGoniothalamus takhtajaniiAnnonaceaeCR - Rất nguy cấp
Cà diệnKaromia fragransLamiaceaeCR - Rất nguy cấp
Bạc cáchLeptomischus primuloidesRubiaceaeVU - Sẽ nguy cấp
Hoa bôngLeucosceptrum canumLamiaceaeEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
TẩmLiquidambar chinensisAltingiaceaeEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Choắt mỏ cong lớnNumenius arquataScolopacidaeNT - Sắp bị đe dọa
Đuôi cụt đầu đỏPitta cyaneaPittidaeNhóm IIB

Mối đe dọa khác

Xem toàn bộ mối đe dọa →

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu loài thuộc mối đe dọa Sự suy giảm quần thể?

Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia ghi nhận 754 loài. Các họ có nhiều loài nhất: Orchidaceae (67 loài), Leiothrichidae (37 loài), Scolopacidae (36 loài), Fagaceae (30 loài), Anatidae (25 loài). Đây là số loài đã được lập hồ sơ trong cơ sở dữ liệu, không phải toàn bộ số loài đã biết trong tự nhiên.

Bao nhiêu loài thuộc nhóm này nằm trong Sách Đỏ Việt Nam?

Phân bố hạng Sách Đỏ Việt Nam của các loài trong nhóm: EN - Nguy cấp — 227 loài; VU - Sẽ nguy cấp — 199 loài; CR - Rất nguy cấp — 57 loài; LR - Ít nguy cấp — 18 loài; DD - Thiếu dữ liệu — 14 loài; NE - Không đánh giá — 8 loài; EX - Tuyệt chủng — 5 loài; CR - Rất nguy cấp/Cực kỳ nguy cấp — 1 loài; EW - Tuyệt chủng ngoài thiên nhiên — 1 loài; LC - Ít lo ngại — 1 loài. Hạng Sách Đỏ là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, độc lập với việc loài có thuộc danh mục pháp lý nào hay không.

Căn cứ pháp lý

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ