Đuôi cụt đầu đỏ (Pitta cyanea)

Pitta cyanea Blyth, 1843

Tên đồng danh: Hydrornis cyaneus (Blyth, 1843)
Mã định danh quốc gia: 4JBY4.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Nghị định 84/2021/NĐ-CPNhóm IIB

Đuôi cụt đầu đỏ có tên khoa học Pitta cyanea Blyth, 1843, thuộc họ Pittidae, bộ Passeriformes, lớp Aves, giới Animalia.

Loài này được ghi nhận trong 3 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IIB; Nhóm IIB; Nhóm IIB.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 10 tỉnh, thành phố: Quảng Ngãi, Tuyên Quang, Bắc Ninh, Quảng Trị, Hà Tĩnh, Huế, Đắk Lắk, Gia Lai và 2 địa phương khác.

Loài đã được kiểm kê tại 10 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Tình trạng pháp lý của loài

Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.

Nghĩa vụ chung khi tác động tới loài nguy cấp, quý, hiếm

  • Hoạt động săn, bắn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, chế biến, vận chuyển, buôn bán các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm không được ảnh hưởng tiêu cực đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển của loài đó trong tự nhiên.
  • Mọi hoạt động săn, bắn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán, chế biến, quảng cáo, trưng bày, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập mẫu vật phải được quản lý, đảm bảo nguồn gốc hợp pháp.
  • Khu vực sinh cảnh sống thường xuyên, tập trung của các loài nguy cấp, quý, hiếm được nghiên cứu làm cơ sở để thành lập các khu rừng đặc dụng.
  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, xây dựng công trình, điều tra, thăm dò, nghiên cứu, tham quan, du lịch trong diện tích rừng có loài nguy cấp, quý, hiếm phải thực hiện quy định của Nghị định này và pháp luật liên quan.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Kích thước cơ thể: 19.5-24 cm. Cá thể đực: Thân xanh, đỉnh đầu và gáy vàng cam, phần dưới cơ thể có các đốm đen. Cá thể cái: Phần trên thân nâu hơn, phần dưới cơ thể sáng hơn. Con non: Không có đốm vàng cam trên đầu và gáy, đầu và gáy nâu điểm các viền đen nhỏ, lưng, ngực và bụng điểm các sọc trắng, phần trên đuôi xanh.

Đặc tính sinh học

Loài định cư không phổ biến.

Môi trường sinh sống

Sống tại các khu vực rừng lá rộng thường xanh, rừng hỗn giao với rừng khộp, phân bố lên đến độ cao 1.900 m.

Tình trạng sinh sống

Sống theo từng nhóm nhỏ từ 2-3 cá thể.

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnSự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống
Giá trị của loàiGiá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Hoàng LiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtLào Cai, Lai Châu
Vườn quốc gia Pù MátDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtNghệ An
Vườn quốc gia Chư Mom RayDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtQuảng Ngãi
Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ BàngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtQuảng Trị
Vườn quốc gia Tà ĐùngDi sản thiên nhiên cấp quốc giaLâm Đồng
Vườn quốc gia Chư Yang SinDi sản thiên nhiên cấp quốc giaĐắk Lắk
Vườn quốc gia Sông ThanhDi sản thiên nhiên cấp quốc giaĐà Nẵng
Vườn quốc gia Kon Ka KinhDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtGia Lai
Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn BàDi sản thiên nhiên cấp tỉnhKhánh Hòa
Khu dự trữ thiên nhiên Sốp CộpDi sản thiên nhiên cấp tỉnhSơn La

Loài khác trong họ Pittidae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Đuôi cụt nâuHydrornis phayreiLR - Ít nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IIB
Đuôi cụt bụng đỏPitta nymphaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIB
Đuôi cụt bụng vằnHydrornis elliotiiNhóm IIB
Đuôi cụt đầu hungPitta oatesiLC - Ít quan tâmNhóm IIB

Câu hỏi thường gặp

Đuôi cụt đầu đỏ là loài gì?

Đuôi cụt đầu đỏ có tên khoa học Pitta cyanea Blyth, 1843, thuộc họ Pittidae, bộ Passeriformes, lớp Aves, giới Animalia. Kích thước cơ thể: 19.5-24 cm. Cá thể đực: Thân xanh, đỉnh đầu và gáy vàng cam, phần dưới cơ thể có các đốm đen. Cá thể cái: Phần trên thân nâu hơn, phần dưới cơ thể sáng hơn. Con non: Không có đốm vàng cam trên đầu và gáy, đầu và gáy nâu điểm các viền đen nhỏ, lưng, ngực và bụng điểm các sọc trắng, phần trên đuôi xanh. Loài được ghi nhận phân bố tại Quảng Ngãi, Tuyên Quang, Bắc Ninh, Quảng Trị, Hà Tĩnh, Huế.

Đuôi cụt đầu đỏ có nằm trong danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm không?

Có. Nhóm IIB (Nghị định 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP)): Loài động vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ; hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại. Nhóm IIB (Thông tư 27/2025/TT-BNNMT): Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành. Nhóm IIB (Thông tư 85/2025/TT-BNNMT): Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành. Mọi hoạt động khai thác, vận chuyển, mua bán mẫu vật của loài phải tuân thủ quy định tương ứng.

Khai thác, mua bán đuôi cụt đầu đỏ có bị cấm không?

Loài thuộc Nhóm IIB của Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (Nghị định 06/2019/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 84/2021/NĐ-CP). Loài động vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ; hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại. Ngoài ra, theo Điều 5 Nghị định 06/2019/NĐ-CP, mọi hoạt động săn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán, chế biến, xuất nhập khẩu mẫu vật đều phải được quản lý và bảo đảm nguồn gốc hợp pháp.

Đuôi cụt đầu đỏ phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 10 khu: Vườn quốc gia Hoàng Liên, Vườn quốc gia Pù Mát, Vườn quốc gia Chư Mom Ray, Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Vườn quốc gia Tà Đùng, Vườn quốc gia Chư Yang Sin, Vườn quốc gia Sông Thanh, Vườn quốc gia Kon Ka Kinh và một số khu khác.

Vì sao đuôi cụt đầu đỏ bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Sự suy giảm quần thể; Mất môi trường sống. Về tình trạng sinh sống: Sống theo từng nhóm nhỏ từ 2-3 cá thể.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 10/04/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ