Garrulax sannio Swinhoe, 1867
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Nghị định 84/2021/NĐ-CP | Nhóm IIB |
Bò chiêu có tên khoa học Garrulax sannio Swinhoe, 1867, thuộc họ Leiothrichidae, bộ Passeriformes, lớp Aves, giới Animalia.
Loài này được ghi nhận trong 3 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IIB; Nhóm IIB; Nhóm IIB.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 7 tỉnh, thành phố: Lai Châu, Lào Cai, Điện Biên, Sơn La, Cao Bằng, Tuyên Quang, Thái Nguyên.
Loài đã được kiểm kê tại 8 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Nghị định 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP)
Loài động vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ; hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại.
Nhóm II: Các loài thực vật rừng, động vật rừng chưa bị đe dọa tuyệt chủng nhưng có nguy cơ bị đe dọa nếu không được quản lý chặt chẽ, hạn chế khai thác, sử dụng vì mục đích thương mại và các loài thuộc Phụ lục II CITES có phân bố tự nhiên tại Việt Nam. Nhóm IIA: Các loài thực vật rừng. Nhóm IIB: Các loài động vật rừng.
Căn cứ: Nghị định 84/2021/NĐ-CP · Nghị định 06/2019/NĐ-CP
Thông tư 27/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Thông tư 85/2025/TT-BNNMT
Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành.
Kích thước cơ thể: 22-24 cm: Cá thể trưởng thành: Thân nâu nhạt tương phản với viền mắt và má trắng nhạt, dưới đuôi hung nhạt, thân và phần dưới cơ thể điểm các sọc xám mờ. Con non: Phần nâu trên cơ thể hung hơn, thân không có các sọc xám mờ.
Loài định cư, tương đối phổ biến.
Sống tại các khu vực rừng thứ sinh, cây bụi, trảng cỏ, cây gỗ, tre nứa, nơi canh tác, phân bố ở độ cao 600-1.700 m, thỉnh thoảng ghi nhận di chuyển xuống 250 m.
Thường đi đôi hoặc đàn nhỏ.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị kinh tế · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Lai Châu |
| Lào Cai |
| Điện Biên |
| Sơn La |
| Cao Bằng |
| Tuyên Quang |
| Thái Nguyên |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Hoàng Liên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Lào Cai, Lai Châu |
| Vườn quốc gia Xuân Sơn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Phú Thọ |
| Khu dự trữ thiên nhiên Mường Nhé | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Điện Biên |
| Vườn quốc gia Tà Đùng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Lâm Đồng |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Hang Kia - Pà Cò | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Phú Thọ |
| Vườn quốc gia Du Già - Cao nguyên đá Đồng Văn | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Tuyên Quang |
| Vườn quốc gia Cát Bà | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Hải Phòng |
| Khu dự trữ thiên nhiên Sốp Cộp | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Sơn La |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Khướu đầu đen má xám | Trochalopteron yersini | EN - Nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Khướu ngực đốm | Garrulax merulinus | LR - Ít nguy cấp | — | Nhóm IIB |
| Khướu đầu đen | Garrulax milleti | LR - Ít nguy cấp | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Khướu ngọc linh | Trochalopteron ngoclinhense | VU - Sẽ nguy cấp | EN - Nguy cấp | Nhóm IB |
| Mi núi bà | Crocias langbianis | — | — | Nhóm IB |
| Khướu konkakinh | Garrulax konkakinhensis | NE - Không đánh giá | VU - Sẽ nguy cấp | Nhóm IB |
| Kim oanh tai bạc | Leiothrix argentauris | — | — | Nhóm IIB |
| Khướu đuôi đỏ | Trochalopteron milnei | — | LC - Ít quan tâm | Nhóm IIB |
| Khướu bạc má | Garrulax chinensis | — | — | Nhóm IIB |
| Họa mi | Garrulax canorus | — | — | Nhóm IIB |
| Kim oanh mỏ đỏ | Leiothrix lutea | — | — | Nhóm IIB |
| Khướu khoang cổ | Garrulax monileger | — | — | Nhóm IIB |