Tật lê (Tribulus terrestris)

Tribulus terrestris L.

Tên địa phương: Bạch tật lê, Gai chổng, Gai ma vương, Gai sầu, Ớt sầu. Thích tật lê
Mã định danh quốc gia: 586J2.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2007EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.
Danh lục Đỏ IUCN (2022)LC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào.
GiớiPlantae
NgànhTracheophyta
LớpMagnoliopsida
BộZygophyllales
HọZygophyllaceae
ChiTribulus

Tật lê có tên khoa học Tribulus terrestris L., thuộc họ Zygophyllaceae, bộ Zygophyllales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; LC - Ít quan tâm theo Danh lục Đỏ IUCN (2022).

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 4 tỉnh, thành phố: Quảng Trị, Huế, Khánh Hòa, Lâm Đồng.

Loài đã được kiểm kê tại 2 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2007EN - Nguy cấp
Endangered
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.
Danh lục Đỏ IUCN (2022)LC - Ít quan tâm
Least Concern
Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Cỏ nhỏ lâu năm, phân nhiều nhánh trải ra trên mặt đất, dài 30-60 cm, thân và cành phủ lông trắng nằm. Lá mọc đôi, kép lông chim, gồm 5-7 đôi lá chét bằng nhau mặt dưới phủ lông mịn; phiến lá chét dài 1-2.5 cm, rộng 0.4-0,8 cm; cuống lá chét rất ngắn, viền mép nguyên; chỉ nổi rõ 1 gân chính ở giữa. Hoa mọc riêng lẻ. đối diện với cuống lá; cuống hoa ngắn. Đài 5. Cành hoa 5, mỏng, ngắn hơn 1 cm, mầu vàng, sớm rụng. Nhị 10 có 5 dài, 5 ngắn. Bầu 5 ô, phủ lông. Quả nhỏ, khô, cấu tạo bởi 5 mảnh vỏ rắn như xương, lưng có gai hình 3 cạnh, tách rời nhau ra. quả rộng 1.5 cm kể cả gai, có lông mềm. dưới vỏ quả dày là những hạt dài 2-3 mm. Cây có mầm không nội nhũ.

Tình trạng: Nguồn gen quý. Cây thuốc quý. Tuy loài phân bố tương đối rộng nhưng nơi sống rải rác. Ngoài ra nơi sinh sống cũng bị người dân khai phá lấy đất trồng cây hoa mầu, lương thực. Do đó loài đang bị đe doạ lâm vào tình trạng tuyệt chủng.

Đặc tính sinh học

Cỏ nhỏ lâu năm, phân nhiều nhánh trải ra trên mặt đất. Mùa hoa tháng 5-7, có quả tháng 9-10. Tái sinh bằng hạt. Chịu được nắng nóng vùng cát khô duyên hải. Mọc ở bãi sát ven biển đến ven sông vùng núi thấp, cần nhiều ánh sáng và không bị ngập nước, ở độ cao tới 300 m.

Môi trường sinh sống

Bãi sát ven biển đến ven sông vùng núi thấp, cần nhiều ánh sáng và không bị ngập nước, ở độ cao tới 300 m. Chịu được nắng nóng vùng cát khô duyên hải.

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnSự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống
Giá trị của loàiGiá trị khoa học · Giá trị y tế · Giá trị môi trường sinh thái

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Quảng Trị
Huế
Khánh Hòa
Lâm Đồng

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ BàngDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtQuảng Trị
Vườn quốc gia Bạch MãDi sản thiên nhiên cấp quốc giaHuế, Đà Nẵng

Câu hỏi thường gặp

Tật lê là loài gì?

Tật lê có tên khoa học Tribulus terrestris L., thuộc họ Zygophyllaceae, bộ Zygophyllales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae. Cỏ nhỏ lâu năm, phân nhiều nhánh trải ra trên mặt đất, dài 30-60 cm, thân và cành phủ lông trắng nằm. Lá mọc đôi, kép lông chim, gồm 5-7 đôi lá chét bằng nhau mặt dưới phủ lông mịn; phiến lá chét dài 1-2.5 cm, rộng 0.4-0,8 cm; cuống lá chét rất ngắn, viền mép nguyên; chỉ nổi rõ 1 gân chính ở giữa. Hoa mọc riêng lẻ. đối diện với cuống lá; cuống hoa ngắn. Đài 5. Cành hoa 5, mỏng, ngắn hơn 1 cm, mầu... Loài được ghi nhận phân bố tại Quảng Trị, Huế, Khánh Hòa, Lâm Đồng.

Tật lê được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2007 xếp loài ở hạng EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. Danh lục Đỏ IUCN (2022) xếp loài ở hạng LC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Tật lê phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 2 khu: Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Vườn quốc gia Bạch Mã.

Vì sao tật lê bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Sự suy giảm quần thể; Mất môi trường sống.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 28/10/2025. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ