Tribulus terrestris L.
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN (2022) | LC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. |
Tật lê có tên khoa học Tribulus terrestris L., thuộc họ Zygophyllaceae, bộ Zygophyllales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; LC - Ít quan tâm theo Danh lục Đỏ IUCN (2022).
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 4 tỉnh, thành phố: Quảng Trị, Huế, Khánh Hòa, Lâm Đồng.
Loài đã được kiểm kê tại 2 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2007 | EN - Nguy cấp Endangered | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN (2022) | LC - Ít quan tâm Least Concern | Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. |
Cỏ nhỏ lâu năm, phân nhiều nhánh trải ra trên mặt đất, dài 30-60 cm, thân và cành phủ lông trắng nằm. Lá mọc đôi, kép lông chim, gồm 5-7 đôi lá chét bằng nhau mặt dưới phủ lông mịn; phiến lá chét dài 1-2.5 cm, rộng 0.4-0,8 cm; cuống lá chét rất ngắn, viền mép nguyên; chỉ nổi rõ 1 gân chính ở giữa. Hoa mọc riêng lẻ. đối diện với cuống lá; cuống hoa ngắn. Đài 5. Cành hoa 5, mỏng, ngắn hơn 1 cm, mầu vàng, sớm rụng. Nhị 10 có 5 dài, 5 ngắn. Bầu 5 ô, phủ lông. Quả nhỏ, khô, cấu tạo bởi 5 mảnh vỏ rắn như xương, lưng có gai hình 3 cạnh, tách rời nhau ra. quả rộng 1.5 cm kể cả gai, có lông mềm. dưới vỏ quả dày là những hạt dài 2-3 mm. Cây có mầm không nội nhũ.
Tình trạng: Nguồn gen quý. Cây thuốc quý. Tuy loài phân bố tương đối rộng nhưng nơi sống rải rác. Ngoài ra nơi sinh sống cũng bị người dân khai phá lấy đất trồng cây hoa mầu, lương thực. Do đó loài đang bị đe doạ lâm vào tình trạng tuyệt chủng.
Cỏ nhỏ lâu năm, phân nhiều nhánh trải ra trên mặt đất. Mùa hoa tháng 5-7, có quả tháng 9-10. Tái sinh bằng hạt. Chịu được nắng nóng vùng cát khô duyên hải. Mọc ở bãi sát ven biển đến ven sông vùng núi thấp, cần nhiều ánh sáng và không bị ngập nước, ở độ cao tới 300 m.
Bãi sát ven biển đến ven sông vùng núi thấp, cần nhiều ánh sáng và không bị ngập nước, ở độ cao tới 300 m. Chịu được nắng nóng vùng cát khô duyên hải.
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị y tế · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Trị |
| Vườn quốc gia Bạch Mã | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Huế, Đà Nẵng |