Xuân hoa poilane (Pseuderanthemum poilanei)
Pseuderanthemum poilanei Benoist
Xuân hoa poilane có tên khoa học Pseuderanthemum poilanei Benoist, thuộc họ Acanthaceae, bộ Lamiales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 1 tỉnh, thành phố: Khánh Hòa.
Loài đã được kiểm kê tại 5 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Đặc điểm và sinh thái
Đặc điểm nhận dạng
Cây bụi; nhánh non có lông tơ, sau nhẵn và có hai hàng lông đối diện dọc thân. Lá đơn, mọc đối; phiến lá hình mác, hình trứng-hình mác, cỡ 2-7 x 1,5-3,5 cm; nhẵn trên cả hai mặt; gốc lá hình nêm và men theo cuống, chóp lá tù; gân bên 3-5 cặp. Cụm hoa hình chùm ở đầu cành, thường phân nhánh; lá bắc hình đường, dài 2-3 mm; có lông tơ mịn; lá bắc con hình đường, dài 2 mm, có lông tơ thưa. Hoa thường 1 ở nách lá bắc, mang 2 hoa đối diện nhau trên trục cụm hoa; hoa có cuống ngắn hoặc gần như không. Đài xẻ 5 thùy; thùy hình đường, xẻ sâu đến gốc, dài 4,5 mm, có lông tơ thưa. Tràng có lông tơ ở mặt ngoài, đặc biệt nhiều ở phần ống tràng; ống tràng hình trụ hẹp, dài 25 mm, thùy tràng màu trắng; miệng tràng 5 thùy; 2 thùy trên hình bầu dục, 3 thùy dưới hình bầu dục, thùy giữa lớn hơn 2 thùy bên và có nhiều đốm đỏ ở giữa; các thùy môi dưới lớn hơn môi trên. Nhị hữu thụ 2, nhị bất thụ 2 và rất nhỏ, mỗi nhị được đính ở gốc chỉ nhị hữu thụ. Bầu hình trụ, có lông tơ mịn; vòi nhụy có lông mọc rải rác; núm nhụy nguyên. Quả nang hình chùy, có lông tơ mịn và không mang hạt ở 1/2 phía gốc quả. Hạt 4, gần hình trứng hoặc hình tim, dài 3,85 mm, rộng 3,4 mm; màu nâu đỏ.
Phân bố tại Việt Nam
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Khánh Hòa |
Khu bảo tồn ghi nhận loài
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Tà Đùng | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Lâm Đồng |
| Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Cao Bằng |
| Khu dự trữ thiên nhiên Hữu Liên | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Lạng Sơn |
| Khu dự trữ thiên nhiên Tà Kóu | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Lâm Đồng |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Hòn Bà | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Khánh Hòa |
Loài khác trong họ Acanthaceae
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Đài Mác | Chroesthes lanceolata | CR - Rất nguy cấp | — | — |
| Xuân tiết chụm | Justicia glomerulata | — | — | — |
| Chùy hoa lá bắc lông tuyến | Strobilanthes barbigera | — | — | — |
| Xuân tiết đuôi chuột | Justicia myuros | — | — | — |
| Chàm rừng | Strobilanthes multangula | — | — | — |
| Xuân tiết | Rungia clauda | — | — | — |
| Luân rô đỏ | Cyclacanthus coccineus | — | — | — |
| Nhụy thập balansa | Staurogyne balansae | — | — | — |
| Xuân hoa bắc bộ | Pseuderanthemum tonkinense | — | — | — |
| Luân rô poilane | Cyclacanthus poilanei | — | — | — |
| Thập nhụy leo | Staurogyne scandens | — | — | — |
Câu hỏi thường gặp
Xuân hoa poilane là loài gì?
Xuân hoa poilane phân bố ở khu bảo tồn nào?
Căn cứ pháp lý
- Luật Đa dạng sinh học 2008
- Nghị định 06/2019/NĐ-CP
- Nghị định 84/2021/NĐ-CP
- Nghị định 160/2013/NĐ-CP
- Nghị định 26/2019/NĐ-CP
