Chùy hoa lá bắc lông tuyến (Strobilanthes barbigera)

Strobilanthes barbigera J. R. I. Wood, Nuraliev & Scotland

Mã định danh quốc gia: 7Z4Y9.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm, Loài đặc hữu

Chùy hoa lá bắc lông tuyến có tên khoa học Strobilanthes barbigera J. R. I. Wood, Nuraliev & Scotland, thuộc họ Acanthaceae, bộ Lamiales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 1 tỉnh, thành phố: Đắk Lắk.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Cây thân thảo, lâu năm, lá không đều nhau từng cặp; thân hơi zích zắc, nhẵn, có rãnh. Cuống lá dài 0,6-1,8 cm, nhẵn; phiến lá 2,5-10 × 2-4 cm, phiến lá hình thuôn-hình bầu dục, lá nhỏ trong cặp lá có kích thước bằng nửa lá lớn hơn; chóp nhọn, đôi khi cong hình liềm, gốc lá hơi bất đối xứng, hình nêm, men dần theo cuống, mép lá có khía hoặc có răng, cả hai mặt lá nhẵn, có nang thạch; mặt trên lá thường có những đốm trắng nổi rõ, xếp thành 2 hàng bên gân giữa; mặt dưới lá xanh nhạt; gân bên 6-7 cặp. Cụm hoa phân nhánh, hình đầu, cuống cụm hoa ở nách lá, thường chia làm 3 nhánh, dài 2,5-6 cm; lá bắc ở vị trí phân nhánh cụm hoa có cuống ngắn, kích thước 4-8 x 4-8 mm, hình trứng đến gần tròn, có nang thạch, nhẵn, sớm rụng; lá bắc ở cụm hoa đầu giống lá bắc cụm hoa nhưng nhưng không cuống và thường hình trứng ngược và sớm rụng; lá bắc mang hoa kích thước 8-11 × 3-3,5 mm, hình trứng ngược, không cuống, mặt ngoài có lông tuyến; lá bắc con có kích thước 8-10 × 2-3 mm, dạng thìa, mặt ngoài có lông tuyến. Đài 5 thùy gần bằng nhau, các thùy xẻ sâu đến gốc, thùy có kích thước 7 x 1 mm, hình đường-hình thuôn; khi ở quả có hình đường-hình mác ngược, đỉnh tù, mặt ngoài có nhiều nang thạch. Tràng dài 1,6 cm; miệng 5 thùy: thùy gần bằng nhau, hình trứng, tròn, dài 2,5 mm; nhị 4: 2 nhị dài hơn thò ra khỏi ống tràng, 2 nhị ngắn hơn không thò ra; chỉ nhị có nhiều lông ngắn, cặp ngắn hơn dài 2,5 mm, cặp dài hơn dài 3,5 mm; ô bao phấn thẳng, hình thuôn rộng, kích thước 2 x 1,25 mm. Bầu hình trứng cỡ 1,5 mm, có mào lông; vòi nhụy 13 mm, nhẵn. Quả nang hình thuôn, cỡ 10 x 3 mm, nhẵn và có lông ở đỉnh, 4 hạt; hạt ép dẹt, kích thước 2,25 × 2 mm, có nhiều lông ép sát.

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Đắk Lắk

Loài khác trong họ Acanthaceae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Đài MácChroesthes lanceolataCR - Rất nguy cấp
Xuân tiết chụmJusticia glomerulata
Xuân hoa poilanePseuderanthemum poilanei
Xuân tiết đuôi chuộtJusticia myuros
Chàm rừngStrobilanthes multangula
Xuân tiếtRungia clauda
Luân rô đỏCyclacanthus coccineus
Nhụy thập balansaStaurogyne balansae
Xuân hoa bắc bộPseuderanthemum tonkinense
Luân rô poilaneCyclacanthus poilanei
Thập nhụy leoStaurogyne scandens

Câu hỏi thường gặp

Chùy hoa lá bắc lông tuyến là loài gì?

Chùy hoa lá bắc lông tuyến có tên khoa học Strobilanthes barbigera J. R. I. Wood, Nuraliev & Scotland, thuộc họ Acanthaceae, bộ Lamiales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae. Cây thân thảo, lâu năm, lá không đều nhau từng cặp; thân hơi zích zắc, nhẵn, có rãnh. Cuống lá dài 0,6-1,8 cm, nhẵn; phiến lá 2,5-10 × 2-4 cm, phiến lá hình thuôn-hình bầu dục, lá nhỏ trong cặp lá có kích thước bằng nửa lá lớn hơn; chóp nhọn, đôi khi cong hình liềm, gốc lá hơi bất đối xứng, hình nêm, men dần theo cuống, mép lá có khía hoặc có răng, cả hai mặt lá nhẵn, có nang thạch; mặt trên lá th... Loài được ghi nhận phân bố tại Đắk Lắk.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 28/10/2025. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ