Strobilanthes barbigera J. R. I. Wood, Nuraliev & Scotland
Chùy hoa lá bắc lông tuyến có tên khoa học Strobilanthes barbigera J. R. I. Wood, Nuraliev & Scotland, thuộc họ Acanthaceae, bộ Lamiales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 1 tỉnh, thành phố: Đắk Lắk.
Cây thân thảo, lâu năm, lá không đều nhau từng cặp; thân hơi zích zắc, nhẵn, có rãnh. Cuống lá dài 0,6-1,8 cm, nhẵn; phiến lá 2,5-10 × 2-4 cm, phiến lá hình thuôn-hình bầu dục, lá nhỏ trong cặp lá có kích thước bằng nửa lá lớn hơn; chóp nhọn, đôi khi cong hình liềm, gốc lá hơi bất đối xứng, hình nêm, men dần theo cuống, mép lá có khía hoặc có răng, cả hai mặt lá nhẵn, có nang thạch; mặt trên lá thường có những đốm trắng nổi rõ, xếp thành 2 hàng bên gân giữa; mặt dưới lá xanh nhạt; gân bên 6-7 cặp. Cụm hoa phân nhánh, hình đầu, cuống cụm hoa ở nách lá, thường chia làm 3 nhánh, dài 2,5-6 cm; lá bắc ở vị trí phân nhánh cụm hoa có cuống ngắn, kích thước 4-8 x 4-8 mm, hình trứng đến gần tròn, có nang thạch, nhẵn, sớm rụng; lá bắc ở cụm hoa đầu giống lá bắc cụm hoa nhưng nhưng không cuống và thường hình trứng ngược và sớm rụng; lá bắc mang hoa kích thước 8-11 × 3-3,5 mm, hình trứng ngược, không cuống, mặt ngoài có lông tuyến; lá bắc con có kích thước 8-10 × 2-3 mm, dạng thìa, mặt ngoài có lông tuyến. Đài 5 thùy gần bằng nhau, các thùy xẻ sâu đến gốc, thùy có kích thước 7 x 1 mm, hình đường-hình thuôn; khi ở quả có hình đường-hình mác ngược, đỉnh tù, mặt ngoài có nhiều nang thạch. Tràng dài 1,6 cm; miệng 5 thùy: thùy gần bằng nhau, hình trứng, tròn, dài 2,5 mm; nhị 4: 2 nhị dài hơn thò ra khỏi ống tràng, 2 nhị ngắn hơn không thò ra; chỉ nhị có nhiều lông ngắn, cặp ngắn hơn dài 2,5 mm, cặp dài hơn dài 3,5 mm; ô bao phấn thẳng, hình thuôn rộng, kích thước 2 x 1,25 mm. Bầu hình trứng cỡ 1,5 mm, có mào lông; vòi nhụy 13 mm, nhẵn. Quả nang hình thuôn, cỡ 10 x 3 mm, nhẵn và có lông ở đỉnh, 4 hạt; hạt ép dẹt, kích thước 2,25 × 2 mm, có nhiều lông ép sát.
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Đắk Lắk |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Đài Mác | Chroesthes lanceolata | CR - Rất nguy cấp | — | — |
| Xuân tiết chụm | Justicia glomerulata | — | — | — |
| Xuân hoa poilane | Pseuderanthemum poilanei | — | — | — |
| Xuân tiết đuôi chuột | Justicia myuros | — | — | — |
| Chàm rừng | Strobilanthes multangula | — | — | — |
| Xuân tiết | Rungia clauda | — | — | — |
| Luân rô đỏ | Cyclacanthus coccineus | — | — | — |
| Nhụy thập balansa | Staurogyne balansae | — | — | — |
| Xuân hoa bắc bộ | Pseuderanthemum tonkinense | — | — | — |
| Luân rô poilane | Cyclacanthus poilanei | — | — | — |
| Thập nhụy leo | Staurogyne scandens | — | — | — |