Justicia glomerulata Benoist
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ | Có tên trong danh mục |
Xuân tiết chụm có tên khoa học Justicia glomerulata Benoist, thuộc họ Acanthaceae, bộ Lamiales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae.
Loài này được ghi nhận trong 1 danh mục pháp lý về bảo tồn: Loài được ưu tiên bảo vệ — Thực vật.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 4 tỉnh, thành phố: Quảng Trị, Huế, Đà Nẵng, Quảng Ngãi.
Loài đã được kiểm kê tại 4 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.
Nghị định 160/2013/NĐ-CP
Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam.
Căn cứ: Nghị định 160/2013/NĐ-CP · Luật Đa dạng sinh học 2008
Cây bụi, cao đến 1,2-1,5 m; cành non gần như hình trụ, nhẵn. Lá đơn mọc đối, phiến lá hình bầu dục-hình mác hoặc hình mác, cỡ 5-12 x 3-7 cm, hai mặt lá gần như nhẵn và có nang thạch nổi rõ; gốc lá hình nêm rộng hoặc nhọn, thường lệch, chóp lá có mũi nhọn, nhẵn; gân bên 5-7 cặp; cuống lá dài 1,5-2 cm. Cụm hoa hình bông ở nách lá hoặc đầu cành, hoa mọc trên các đốt cụm hoa; mỗi đốt mang 1-3 hoa chụm lại ở nách lá bắc; lá bắc hình đường, màu xanh, cỡ 2,5-3 mm, mặt ngoài có lông tuyến; lá bắc con giống lá bắc nhưng nhỏ hơn; cuống hoa ngắn. Đài 5 thùy, dài 2-3 mm, có lông tơ thưa; thùy đài hình đường. Tràng dài 9-10 mm, màu tím xanh, mặt ngoài có lông tơ thưa; gốc ống tràng hình trụ ngắn; miệng tràng 2 môi: môi trên gần như hình tam giác, đỉnh nguyên; môi dưới 3 thùy, đỉnh tròn, có đốm tím ở môi dưới. Nhị 2, đính ở họng tràng, chỉ nhị dài đến 2 mm, nhẵn; bao phấn 2 ô đính lệch nhau, ô bao phấn thấp hơn có phần phụ ở gốc. Bầu hình trụ, cỡ 1 x 0,5 mm, phủ lông tơ thưa, vòi nhụy hình chỉ, dài 4-5 mm, có lông rậm, núm nhụy nguyên. Quả nang dài dài 1,3-1,5 cm, có lông tơ dày, phần gốc không mang hạt. Hạt 4, gần như hình tròn, màu nâu đậm, dài 2,45 mm, rộng 2,06 mm; bề mặt hạt sần sùi.
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Quảng Trị |
| Huế |
| Đà Nẵng |
| Quảng Ngãi |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Chư Mom Ray | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Ngãi |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Đà Nẵng |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Nà Hẩu | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Lào Cai |
| Khu rừng đặc dụng bảo vệ cảnh quan Vịnh Hạ Long | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Quảng Ninh |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Đài Mác | Chroesthes lanceolata | CR - Rất nguy cấp | — | — |
| Chùy hoa lá bắc lông tuyến | Strobilanthes barbigera | — | — | — |
| Xuân hoa poilane | Pseuderanthemum poilanei | — | — | — |
| Xuân tiết đuôi chuột | Justicia myuros | — | — | — |
| Chàm rừng | Strobilanthes multangula | — | — | — |
| Xuân tiết | Rungia clauda | — | — | — |
| Luân rô đỏ | Cyclacanthus coccineus | — | — | — |
| Nhụy thập balansa | Staurogyne balansae | — | — | — |
| Xuân hoa bắc bộ | Pseuderanthemum tonkinense | — | — | — |
| Luân rô poilane | Cyclacanthus poilanei | — | — | — |
| Thập nhụy leo | Staurogyne scandens | — | — | — |