Nhụy thập balansa (Staurogyne balansae)

Staurogyne balansae Benoist

Mã định danh quốc gia: 4ZM5V.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm, Loài đặc hữu

Nhụy thập balansa có tên khoa học Staurogyne balansae Benoist, thuộc họ Acanthaceae, bộ Lamiales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 3 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Thanh Hóa, Phú Thọ.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Cây thảo, cáo cỡ 10-12 cm; thân non có lông dày sát, nâu đỏ. Lá mọc đối, tập trung ở phần gốc thân, cuống lá dài 3-5 cm; phiến lá hình bầu dục-hình mác, cỡ 5-8 x 3-6 cm, mặt trên không lông, mặt dưới có lông ở dọc gân, gốc lá hình tim hoặc gần như hình tim, mép lá nguyên hoặc lượn sóng, chóp lá tù hoặc gần như tròn. Cụm hoa hình chùm ở đầu cành, các hoa mọc thưa nhau trên trục cụm hoa; cuống hoa dài 1-1,5 mm; cụm hoa chia 2-3 nhánh. Lá bắc hình bầu dục-hình mác, cỡ 4-5 x 2 mm, có lông tơ dày, chóp tù; lá bắc con hình mác-hình đường, cỡ 3-4 x 0,5-1 mm, có lông tơ dày. Đài 5 thùy xẻ sâu đến gốc; thùy đài hình đường, cỡ 5 mm, có lông tơ dày, chóp tù. Tràng dài cỡ 15-20 mm, màu tím nhạt, ống tràng cong, miệng tràng hình phễu; thùy tràng 5, hình bầu dục, kích thước gần bằng nhau. Nhị 5, 4 nhị hữu thụ, có kích thước gần bằng nhau, chỉ nhị dài 1-1,3 cm, có lông tơ; bao phấn 2 ô, gốc có phần phụ; nhị bất thụ nhỏ. Bầu hình trụ, dài 2 mm, nhẵn, vòi nhụy dạng chỉ, dài 12-15 mm, nhẵn; núm nhụy xẻ 2 thùy, thùy thấp chia thành 2 thùy nhỏ hơn. Quả nang, hình bầu dục, cỡ 6-7 mm, nhẵn; hạt nhiều, hình bầu dục, cỡ 0,5-1 mm.

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Hà Nội
Thanh Hóa
Phú Thọ

Loài khác trong họ Acanthaceae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Đài MácChroesthes lanceolataCR - Rất nguy cấp
Xuân tiết chụmJusticia glomerulata
Chùy hoa lá bắc lông tuyếnStrobilanthes barbigera
Xuân hoa poilanePseuderanthemum poilanei
Xuân tiết đuôi chuộtJusticia myuros
Chàm rừngStrobilanthes multangula
Xuân tiếtRungia clauda
Luân rô đỏCyclacanthus coccineus
Xuân hoa bắc bộPseuderanthemum tonkinense
Luân rô poilaneCyclacanthus poilanei
Thập nhụy leoStaurogyne scandens

Câu hỏi thường gặp

Nhụy thập balansa là loài gì?

Nhụy thập balansa có tên khoa học Staurogyne balansae Benoist, thuộc họ Acanthaceae, bộ Lamiales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae. Cây thảo, cáo cỡ 10-12 cm; thân non có lông dày sát, nâu đỏ. Lá mọc đối, tập trung ở phần gốc thân, cuống lá dài 3-5 cm; phiến lá hình bầu dục-hình mác, cỡ 5-8 x 3-6 cm, mặt trên không lông, mặt dưới có lông ở dọc gân, gốc lá hình tim hoặc gần như hình tim, mép lá nguyên hoặc lượn sóng, chóp lá tù hoặc gần như tròn. Cụm hoa hình chùm ở đầu cành, các hoa mọc thưa nhau trên trục cụm hoa; cuống hoa d... Loài được ghi nhận phân bố tại Hà Nội, Thanh Hóa, Phú Thọ.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 28/10/2025. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ