Thiết sam đông bắc (Tsuga chinensis)

Tsuga chinensis (Franch.) Pritz.

Tên địa phương: Thiết sam trung quốc; Thiết sam đá vôi
Mã định danh quốc gia: 59HM8.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2007VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Danh lục Đỏ IUCN (2022)LC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào.

Thiết sam đông bắc có tên khoa học Tsuga chinensis (Franch.) Pritz., thuộc họ Pinaceae, bộ Pinales, lớp Pinopsida, giới Plantae.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; LC - Ít quan tâm theo Danh lục Đỏ IUCN (2022).

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 4 tỉnh, thành phố: Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Thái Nguyên.

Loài đã được kiểm kê tại 3 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2007VU - Sẽ nguy cấp
Vulnerable
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Danh lục Đỏ IUCN (2022)LC - Ít quan tâm
Least Concern
Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Đặc điểm nhận dạng: Cây gỗ, cao đến 20 m với đường kính thân đến hơn 0,7-0,8 m. Vỏ mầu xám đen, nứt dọc; tán lá hình tháp; cành vàng nâu hoặc vàng xám, sau đó chuyển mầu vàng xám, xám hoặc nâu xám ở năm thứ 2 hoặc 3, mềm, có lông. Lá đính như răng lược trên cành, hình dải, dài 1,2-2,7 cm, rộng 2-3 mm, mặt dưới có dải lỗ khí màu xanh xám; mép nguyên; đỉnh tù, nguyên hoặc khía đối. Nón cái màu xanh tươi, khi chín màu vàng xanh xám hoặc xanh nâu, hình trứng thuôn tới hình trụ hoặc trứng ngược thuôn, cao 1,5-3 cm, rộng 1,2-2,5 cm. Vẩy hạt ở phần giữa nón xếp sít nhau, hình vuông gần tròn hoặc trứng - gần 5 cạnh hoặc tròn, đường kính 0,8-1,1 cm, đỉnh tròn hay gần cụt. Lá vẩy hình nêm tròn đầu. Hạt 7-9 mm (kể cả cánh).

Đặc tính sinh học

Đây là loài thuộc yếu tố Đông Á. Các quần chủng của loài này ở Việt Nam thuộc về thứ chuẩn, var. chinensis. Nón hình thành vào tháng 3-4, hạt chín và phát tán vào các tháng 9- 10. Sự tái sinh bằng hạt bình thường. Cây trung sinh và ưa sáng, mọc rải rác hoặc ưu thế trong rừng, trên đường đỉnh và đỉnh núi đá vôi, ở độ cao cao hơn Thiết sam giả lá ngắn (Pseudotsuga brevifolia), khoảng 1000 m và kết thúc ở 1500 m; không chịu được lửa rừng.

Môi trường sinh sống

Cây trung sinh và ưa sáng, mọc rải rác hoặc ưu thế trong rừng, trên đường đỉnh và đỉnh núi đá vôi, ở độ cao cao hơn Thiết sam giả lá ngắn (Pseudotsuga brevifolia), khoảng 1000 m và kết thúc ở 1500 m; không chịu được lửa rừng.

Tình trạng sinh sống

Loài có khu phân bố hẹp, lại bị dân địa phương khai thác gỗ mạnh và lửa rừng tàn phá. Đây là nguyên nhân gây nên tình trạng đe dọa tuyệt chung.

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnSự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức
Giá trị của loàiGiá trị khoa học · Giá trị kinh tế

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Tuyên Quang
Cao Bằng
Lạng Sơn
Thái Nguyên

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Hoàng LiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtLào Cai, Lai Châu
Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia ĐénDi sản thiên nhiên cấp quốc giaCao Bằng
Vườn quốc gia Du Già - Cao nguyên đá Đồng VănDi sản thiên nhiên cấp quốc giaTuyên Quang

Loài khác trong họ Pinaceae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Du sam đá vôiKeteleeria davidianaEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâmNhóm IA
Vân sam phan xi păngAbies delavayiVU - Sẽ nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IA
Thiết sam giả lá ngắnPseudotsuga sinensisVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Du sam núi đấtKeteleeria evelynianaVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Thông pà còPinus fenzelianaVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọa
Thông đà lạtPinus dalatensisNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIA
Thông lá dẹtPinus krempfiiVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Thông xuân nhaPinus cernuaCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IIA
Thông hai lá quả nhỏPinus hwangshanensisNhóm IIA

Câu hỏi thường gặp

Thiết sam đông bắc là loài gì?

Thiết sam đông bắc có tên khoa học Tsuga chinensis (Franch.) Pritz., thuộc họ Pinaceae, bộ Pinales, lớp Pinopsida, giới Plantae. Đặc điểm nhận dạng: Cây gỗ, cao đến 20 m với đường kính thân đến hơn 0,7-0,8 m. Vỏ mầu xám đen, nứt dọc; tán lá hình tháp; cành vàng nâu hoặc vàng xám, sau đó chuyển mầu vàng xám, xám hoặc nâu xám ở năm thứ 2 hoặc 3, mềm, có lông. Lá đính như răng lược trên cành, hình dải, dài 1,2-2,7 cm, rộng 2-3 mm, mặt dưới có dải lỗ khí màu xanh xám; mép nguyên; đỉnh tù, nguyên hoặc khía đối. Nón cái màu xanh... Loài được ghi nhận phân bố tại Tuyên Quang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Thái Nguyên.

Thiết sam đông bắc được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2007 xếp loài ở hạng VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. Danh lục Đỏ IUCN (2022) xếp loài ở hạng LC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Thiết sam đông bắc phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 3 khu: Vườn quốc gia Hoàng Liên, Vườn quốc gia Phia Oắc - Phia Đén, Vườn quốc gia Du Già - Cao nguyên đá Đồng Văn.

Vì sao thiết sam đông bắc bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Sự suy giảm quần thể; Mất môi trường sống; Săn bắt, khai thác quá mức. Về tình trạng sinh sống: Loài có khu phân bố hẹp, lại bị dân địa phương khai thác gỗ mạnh và lửa rừng tàn phá. Đây là nguyên nhân gây nên tình trạng đe dọa tuyệt chung.

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 31/10/2025. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ