Leiolepis ngovantrii
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Danh lục Đỏ IUCN | VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Nhông cát ngô văn trí có tên khoa học Leiolepis ngovantrii, thuộc họ Agamidae, bộ Squamata, giới Animalia.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 1 tỉnh, thành phố: Hồ Chí Minh.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Danh lục Đỏ IUCN | VU - Sẽ nguy cấp Vulnerable | Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. |
Chiều dài từ mút mõm đến lỗ huyệt (SVL) khoảng 95-127 mm; mặt trên của chi trước có 9 hàng vảy phình rộng, có gờ; 50-53 hàng vảy lưng ở khoảng giữa hai vạch sáng màu ở vùng giáp ranh giữa lưng và sườn; giữa các vảy hàm dưới phình rộng có 24-25 hàng vảy họng; 37-40 bản mỏng dưới ngón chân IV; phần trên cơ thể màu xám vàng, lưng có nhiều hoa văn hình mắt xếp tiếp giáp nhau, viền ngoài màu xám nhạt, ở giữa màu kem, khoảng giữa các hoa văn màu đen tạo thành hình mạng lưới; dọc bên sườn màu xám có 2 sọc mờ, sáng màu chạy từ nách đến bẹn, sọc sáng màu ở phần tiếp giáp giữa sườn và bụng không kéo dài đến nách; đuôi không có sọc sáng màu dọc theo gờ lưng-sườn mà chỉ có sọc sáng màu chạy dọc giữa mặt bên đuôi; vùng ngực không có vệt hình chữ Y màu đen; hai bên sườn có vạch màu đen, mảnh (mô tả theo Grismer & Grismer 2010).
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Hồ Chí Minh |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Nhông đuôi dài oóc-lốp | Bronchocela orlovi | — | DD - Thiếu dữ liệu | — |
| Nhông đuôi dài Việt Nam | Bronchocela | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Nhông kon tum | Pseudocophotis kontumensis | — | DD - Thiếu dữ liệu | — |
| Rồng đất | Physignathus cocincinus | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |
| Nhông cát sọc đỏ | Leiolepis rubritaeniata | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Nhông cát sọc | Leiolepis guentherpetersi | — | EN - Nguy cấp | — |
| Nhông đuôi dài s-ma-ra-di-na | Bronchocela | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Ô rô cáp ra | Acanthosaura capra | — | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Nhông cát | Leiolepis guttata | — | DD - Thiếu dữ liệu | — |
| Nhông cát ri-vơ | Leiolepis reevesii | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Nhông xám Nam bộ | Calotes bachae | — | — | — |