Cóc mày đốm vàng (Leptobrachium xanthospilum)

Leptobrachium xanthospilum Lathrop, Murphy, Orlov & Ho, 1998

Mã định danh quốc gia: 3TKD5.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2024VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Danh lục Đỏ IUCNEN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.

Cóc mày đốm vàng có tên khoa học Leptobrachium xanthospilum Lathrop, Murphy, Orlov & Ho, 1998, thuộc họ Megophryidae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; EN - Nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 2 tỉnh, thành phố: Gia Lai, Quảng Ngãi.

Loài đã được kiểm kê tại 1 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2024VU - Sẽ nguy cấp
Vulnerable
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Danh lục Đỏ IUCNEN - Nguy cấp
Endangered
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Cơ thể có kích thước từ trung bình đến lớn chiều dài cơ thể ở con đực trưởng thành khoảng 63 – 72 mm. Thân hình mập mạp, đầu rộng hơn dài, mõm ngắn và tù. Mắt lớn và lồi, nửa trên của mống mắt thường có màu xanh da trời nhạt hoặc trắng xám, nửa dưới màu tối. Da vùng lưng mịn, có màu nâu sẫm, xám đen hoặc tím đen. Hai bên sườn, vùng bẹn và mặt sau của đùi có các đốm màu vàng chanh hoặc vàng cam lớn, nổi bật trên nền da tối màu. Đây là đặc điểm chính để phân biệt chúng với các loài cóc mày khác. Bụng màu xám đục hoặc trắng bẩn, có thể có các nốt sần nhỏ. Chi trước và chi sau tương đối ngắn nhưng khỏe; các đầu ngón tay và ngón chân không có đĩa bám, màng bơi ở chân kém phát triển (đặc trưng của loài ưa sống dưới mặt đất).

Đặc tính sinh học

Loài này gắn liền với các khu rừng kín thường xanh mưa nhiệt đới nguyên sinh hoặc ít bị tác động ở độ cao từ 800m đến 1.500m so với mực nước biển. Chúng đặc biệt ưa thích các khu vực ẩm ướt gần nguồn nước như suối đá, vũng nước tĩnh trong rừng sâu. Chúng là loài hoạt động về đêm. Ban ngày, chúng ẩn nấp rất kỹ dưới lớp thảm mục thực vật, trong hang đất, khe đá hoặc dưới các khúc gỗ mục. Khả năng di chuyển chủ yếu là bò hoặc nhảy ngắn nhờ cấu tạo chân đặc trưng của nhóm "cóc chân xẻng". Ăn chủ yếu là các loài côn trùng, cuốn chiếu, giun đất, nhện và các loài động vật không xương sống nhỏ sống trong tầng thảm mục của rừng. Thường sinh sản vào mùa mưa. Con trưởng thành sẽ di chuyển đến các con suối có dòng chảy chậm để giao phối. Trứng được đẻ thành mảng bám vào mặt dưới của đá chìm trong nước. Nòng nọc của chúng có kích thước khá lớn và sống trong các vực nước tĩnh của suối rừng.

Môi trường sinh sống

Thường gặp ở thảm lá mục ẩm gần suối hoặc các suối đá nhỏ trong rừng thường xanh gồm cây gỗ to và vừa (Lathrop et al. 1998).

Tình trạng sinh sống

Loài này hiện ghi nhận phân bố ở 2 tỉnh Kon Tum và Gia Lai. Diện tích vùng phân bố ước tính (EOO) khoảng 6.000 km2; số địa điểm ghi nhận phân bố là 2; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, xâm lấn đất rừng làm đất canh tác nông nghiệp và du lịch

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnMất môi trường sống · Sự suy giảm quần thể
Giá trị của loàiGiá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Gia Lai
Quảng Ngãi

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Kon Ka KinhDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtGia Lai

Loài khác trong họ Megophryidae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Cóc mày bidoupLeptobrachella bidoupensisEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấp
Cóc mày mắt trắngLeptobrachium leucopsVU - Sẽ nguy cấp
Cóc mày applebyLeptobrachella applebyiVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấp
Cóc mày ailaoLeptobrachium ailaonicumVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Cóc mày firthLeptobrachella firthiEN - Nguy cấp
Cóc núi o-rengOphryophryne synoriaVU - Sẽ nguy cấp
Cóc mày mưaLeptobrachella pluvialisEN - Nguy cấp
Cóc mắt lớnAtympanophrys giganticaLC - Ít quan tâm
Cóc mày botsfordLeptobrachella botsfordiCR - Cực kỳ nguy cấp
Ếch gai hàm ngọc linhLeptobrachium ngoclinhenseEN - Nguy cấpEN - Nguy cấp
Cóc núi sterlingOreolalax sterlingaeEN - Nguy cấp

Câu hỏi thường gặp

Cóc mày đốm vàng là loài gì?

Cóc mày đốm vàng có tên khoa học Leptobrachium xanthospilum Lathrop, Murphy, Orlov & Ho, 1998, thuộc họ Megophryidae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia. Cơ thể có kích thước từ trung bình đến lớn chiều dài cơ thể ở con đực trưởng thành khoảng 63 – 72 mm. Thân hình mập mạp, đầu rộng hơn dài, mõm ngắn và tù. Mắt lớn và lồi, nửa trên của mống mắt thường có màu xanh da trời nhạt hoặc trắng xám, nửa dưới màu tối. Da vùng lưng mịn, có màu nâu sẫm, xám đen hoặc tím đen. Hai bên sườn, vùng bẹn và mặt sau của đùi có các đốm màu vàng chanh hoặc vàng cam lớn... Loài được ghi nhận phân bố tại Gia Lai, Quảng Ngãi.

Cóc mày đốm vàng được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. Danh lục Đỏ IUCN xếp loài ở hạng EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Cóc mày đốm vàng phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 1 khu: Vườn quốc gia Kon Ka Kinh.

Vì sao cóc mày đốm vàng bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Mất môi trường sống; Sự suy giảm quần thể. Về tình trạng sinh sống: Loài này hiện ghi nhận phân bố ở 2 tỉnh Kon Tum và Gia Lai. Diện tích vùng phân bố ước tính (EOO) khoảng 6.000 km2; số địa điểm ghi nhận phân bố là 2; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, xâm lấn đất rừng làm đất canh tác nông nghiệp và du lịch

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 12/08/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ