Cóc núi sterling (Oreolalax sterlingae)

Oreolalax sterlingae Nguyen, Phung, Le, Ziegler & Böhme, 2013

Mã định danh quốc gia: 6T6BH.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2024EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.
Danh lục Đỏ IUCNEN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.

Cóc núi sterling có tên khoa học Oreolalax sterlingae Nguyen, Phung, Le, Ziegler & Böhme, 2013, thuộc họ Megophryidae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; EN - Nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 2 tỉnh, thành phố: Lai Châu, Lào Cai.

Loài đã được kiểm kê tại 1 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2024EN - Nguy cấp
Endangered
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.
Danh lục Đỏ IUCNEN - Nguy cấp
Endangered
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Loài cóc núi mới có kích thước trung bình, con đực có chiều dài cơ thể khoảng 37 mm, con cái khoảng 45 mm; màng nhĩ ẩn; ngón tay có màng bơi ở gốc ngón; trên lưng có nhiều mụn cóc sần sùi với các gai nhỏ màu đen; hai bên sườn có các đốm trắng; bụng và mặt dưới các chi nhẵn, có các vân màu tím than; mặt trên đùi có 3 sọc ngang sẫm màu; môi dưới của con đực có nhiều gai nhỏ; vùng ngực của con đực có hai đám gai màu đen; ngón tay cũng có gai sinh dục, nhỏ; con đực không có túi kêu. Điểm đáng chú ý là các gai sinh dục ở ngực và ngón tay thường chỉ rõ rệt vào mùa sinh sản.

Đặc tính sinh học

Loài động vật kiếm ăn đêm sống ở ven suối nơi các hang đá hẹp ở độ cao từ 2.800m trở lên và chỉ xuất hiện vào những đêm mưa. Phát hiện chúng cặp đôi giao phối vào tháng 4 hàng năm và đẻ trứng trong các vũng nước đọng ven suối. Tên loài được vinh danh nữ Tiến sỹ người Mỹ. Bà Eleanor Sterling, người có nhiều đóng góp trong nghiên cứu đa dạng sinh học ở Việt Nam, đặc biệt là chương trình khám phá đa dạng sinh học ở các đỉnh núi cao của Việt Nam như Fan-xi-pan, Tây Côn Lĩnh, Pù Mát, Hương Sơn, Ngọc Linh.

Môi trường sinh sống

Loài này thường gặp ở dưới lớp lá khô, cạnh các con suối nhỏ ở độ cao từ 2.340-3.110 m, ở rừng thường xanh trên núi cao thuộc dãy núi Hoàng Liên, khu vực có nhiệt độ từ -3°C đến 20°C, lượng mưa lớn và thỉnh thoảng có tuyết (Rowley et al. 2013).

Tình trạng sinh sống

Loài này hiện ghi nhận phân bố ở 2 tỉnh Lào Cai và Lai Châu. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 3.200 km2; số địa điểm ghi nhận phân bố là 2; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của khai thác lâm sản, xâm lấn đất rừng để trồng thảo quả và phát triển du lịch

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnSự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống
Giá trị của loàiGiá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Lai Châu
Lào Cai

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Hoàng LiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtLào Cai, Lai Châu

Loài khác trong họ Megophryidae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Cóc mày bidoupLeptobrachella bidoupensisEN - Nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấp
Cóc mày mắt trắngLeptobrachium leucopsVU - Sẽ nguy cấp
Cóc mày applebyLeptobrachella applebyiVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấp
Cóc mày ailaoLeptobrachium ailaonicumVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Cóc mày firthLeptobrachella firthiEN - Nguy cấp
Cóc núi o-rengOphryophryne synoriaVU - Sẽ nguy cấp
Cóc mày mưaLeptobrachella pluvialisEN - Nguy cấp
Cóc mày đốm vàngLeptobrachium xanthospilumEN - Nguy cấp
Cóc mắt lớnAtympanophrys giganticaLC - Ít quan tâm
Cóc mày botsfordLeptobrachella botsfordiCR - Cực kỳ nguy cấp
Ếch gai hàm ngọc linhLeptobrachium ngoclinhenseEN - Nguy cấpEN - Nguy cấp

Câu hỏi thường gặp

Cóc núi sterling là loài gì?

Cóc núi sterling có tên khoa học Oreolalax sterlingae Nguyen, Phung, Le, Ziegler & Böhme, 2013, thuộc họ Megophryidae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia. Loài cóc núi mới có kích thước trung bình, con đực có chiều dài cơ thể khoảng 37 mm, con cái khoảng 45 mm; màng nhĩ ẩn; ngón tay có màng bơi ở gốc ngón; trên lưng có nhiều mụn cóc sần sùi với các gai nhỏ màu đen; hai bên sườn có các đốm trắng; bụng và mặt dưới các chi nhẵn, có các vân màu tím than; mặt trên đùi có 3 sọc ngang sẫm màu; môi dưới của con đực có nhiều gai nhỏ; vùng ngực của con đực có... Loài được ghi nhận phân bố tại Lai Châu, Lào Cai.

Cóc núi sterling được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. Danh lục Đỏ IUCN xếp loài ở hạng EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Cóc núi sterling phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 1 khu: Vườn quốc gia Hoàng Liên.

Vì sao cóc núi sterling bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Sự suy giảm quần thể; Mất môi trường sống. Về tình trạng sinh sống: Loài này hiện ghi nhận phân bố ở 2 tỉnh Lào Cai và Lai Châu. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 3.200 km2; số địa điểm ghi nhận phân bố là 2; sinh cảnh sống của loài đã và đang bị thu hẹp, suy thoái do tác động của khai thác lâm sản, xâm lấn đất rừng để trồng thảo quả và phát triển du lịch

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 12/08/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ