Bách vàng (Xanthocyparis vietnamensis)

Xanthocyparis vietnamensis Farjon & T.H.Nguyên

Tên địa phương: Ché (H' Mông), Thông đá
Mã định danh quốc gia: 7G75Z.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm, Loài đặc hữu
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2007CR - Rất nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần.
Sách Đỏ Việt Nam 2024EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.
Danh lục Đỏ IUCN (2022)EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.
Nghị định 84/2021/NĐ-CPNhóm IA
Danh mục loài được ưu tiên bảo vệCó tên trong danh mục

Bách vàng có tên khoa học Xanthocyparis vietnamensis Farjon & T.H.Nguyên, thuộc họ Cupressaceae, bộ Pinales, lớp Pinopsida, giới Plantae.

Loài này được ghi nhận trong 4 danh mục pháp lý về bảo tồn: Nhóm IA; Loài được ưu tiên bảo vệ — Thực vật; Nhóm IA; Nhóm IA.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp CR - Rất nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; EN - Nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; EN - Nguy cấp theo Danh lục Đỏ IUCN (2022).

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 1 tỉnh, thành phố: Tuyên Quang.

Loài đã được kiểm kê tại 1 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Tình trạng pháp lý của loài

Mỗi nhãn dưới đây tương ứng với một danh mục do văn bản quy phạm pháp luật ban hành. Bấm vào tên văn bản để đọc toàn văn trong kho.

Nghĩa vụ chung khi tác động tới loài nguy cấp, quý, hiếm

  • Hoạt động săn, bắn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, chế biến, vận chuyển, buôn bán các loài thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm không được ảnh hưởng tiêu cực đến sự tồn tại, sinh trưởng, phát triển của loài đó trong tự nhiên.
  • Mọi hoạt động săn, bắn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, giết, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán, chế biến, quảng cáo, trưng bày, xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập mẫu vật phải được quản lý, đảm bảo nguồn gốc hợp pháp.
  • Khu vực sinh cảnh sống thường xuyên, tập trung của các loài nguy cấp, quý, hiếm được nghiên cứu làm cơ sở để thành lập các khu rừng đặc dụng.
  • Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có hoạt động sản xuất, xây dựng công trình, điều tra, thăm dò, nghiên cứu, tham quan, du lịch trong diện tích rừng có loài nguy cấp, quý, hiếm phải thực hiện quy định của Nghị định này và pháp luật liên quan.

Tiêu chí đưa loài vào Danh mục loài được ưu tiên bảo vệ

  • Số lượng cá thể còn ít hoặc đang bị đe dọa tuyệt chủng theo quy định tại Điều 5 Nghị định 160/2013/NĐ-CP;
  • Là loài đặc hữu hoặc có một trong các giá trị đặc biệt về khoa học, y tế, kinh tế, sinh thái, cảnh quan, môi trường và văn hóa - lịch sử theo quy định tại Điều 6 Nghị định 160/2013/NĐ-CP.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2007CR - Rất nguy cấp
Critically Endangered
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần.
Sách Đỏ Việt Nam 2024EN - Nguy cấp
Endangered
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.
Danh lục Đỏ IUCN (2022)EN - Nguy cấp
Endangered
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

- Cây gỗ thường xanh, cao đến 25–30 m với đường kính thân ngang ngực đến 1,2–1,5 m, đôi khi to hơn. Tán hình vòm, dẹt ở cây già. Vỏ thân có sợi, tách ra thành nhiều mảnh mỏng. Một trong các đặc điểm hình thái nổi bật là có 3 kiểu lá: lá chủ yếu ở cây mạ và cây con nhỏ mọc thành vòng 4, hình mũi giáo, cỡ 1,5–2,5 × 0,15–0,25 cm; lá ở cây trưởng thành hình vẩy, mọc đối chép chữ thập, đa dạng về hình dạng và kích thước trên các cành nhỏ mang cơ quan sinh sản và dạng trung gian. Nón hạt phấn mọc đơn độc ở đầu cành nhỏ ở bên, cỡ 2,5–4 × 2–2,5 mm. Nón hạt thường rải rác, phát triển trong 2 năm, gần hình cầu, khi nở có cỡ 9–11 × 10–14 mm. Vẩy nón hạt 3, đôi khi 4 đôi đối chéo chữ thập, trong đó đôi dưới cùng nhỏ, bất thụ, 2 đôi thứ hai và thứ ba mang hạt, đôi thứ tư nếu có cũng bất thụ; vầy hữu thụ hình ô và 4-5 cạnh, mang 1-3 hạt; hạt hình trứng dẹt với cánh bên, cỡ 4,5–6 × 4–5 × 1,5–2 mm. Thụ phấn khoảng tháng 12-1 năm sau; hạt chín sau khoảng 12 tháng.

- Cây gỗ nhỡ, cao 10-15 m, với đường kính đến 0,5 m, thường xanh, phân cành ít nhiều ngang, cành mang lá nhiều, hầu hết mọc xiên chen lấn nhau hoặc rủ xuống, tạo nên vòng lá hình tháp rộng ở cây non, xếp đều đặn hoặc tạo nên mặt phẳng cụt ở cây già; Vỏ thân nhẵn, mỏng, màu đỏ tái nâu đỏ, có sợi. Lá biến đổi, thường có 3 kiểu trên một cây; trên cây hoặc cành non, thậm chí cả trên cành già mang kiểu lá non hình dùi, dài 15- 20 mm, rộng 1,5-2 mm, xếp thành 4 dãy lá đính gần vuông góc với cành, có hai dải lỗ khí màu trắng chỉ ở mặt dưới; lá chuyển tiếp hình vẩy, hình mũi mác, giống lá trưởng thành, nhưng dài hơn (5-7 mm), xếp thành 4 dãy sít nhau; lá trưởng thành hình vẩy ngắn xếp lợp lên nhau, dài 1,5-3 mm, rộng 1-1,3 mm. Nón đực hình bầu dục, dài 2,5-3,5 mm, rộng 2-2,5 mm, đơn độc, mọc ở đầu cành, mang 10-12 vẩy nhị hình tam giác, mép hơi răng cưa, đỉnh nhọn, bên trong mang 2 túi phấn. Nón cái đơn độc, hình cầu, ở đầu cành mang 2 đôi vẩy (rất hiếm khi 3), màu xanh khi non; khi nón chín có màu đen hay nâu xỉn, gần hình cầu, dài 9-11 mm, rộng 10-12 mm khi mở; các vẩy nón thường xếp thành đôi chéo chữ thập, hình khiên với 4-5 góc, mặt ngoài nhìn có mũi nhọn cong. Hạt tối đa 8-9 trong một nón cái, hình trứng đều, màu nâu sáng hay nâu đỏ, có sẹo ở đáy, phẳng (dày 1,2-1,5 mm), dài 4,5-6 mm, rộng 4-5 mm, ở hai bên mang 2 cánh mỏng, rộng 0,5-1 mm.

Đặc tính sinh học

Nguồn gen quý hiếm và độc đáo, loài đặc hữu của Việt Nam. Chi đơn loài. Vào đầu tháng 2 nón cái và hạt đã trường thành, có lẽ hạt chín và được phóng thích vào tháng 3-4. Rải rác gặp cây con tái sinh trong rừng. Thường mọc trên các đường đỉnh núi đá vôi trong các hốc đất, ở độ cao 1060-1180 m chung với các loài Thông khác như Thiết sam giả lá ngắn (Pseudosuga breviflora W. C. Cheng & L. K. Fu). Thiết sam đông bắc (Tsuga chinensis (Franch ) Plitz.}

Môi trường sinh sống

Thường mọc trên các đường đỉnh núi đá vôi trong các hốc đất, ở độ cao 1060-1180 m chung với các loài Thông khác như Thiết sam giả lá ngắn (Pseudosuga breviflora W. C. Cheng & L. K. Fu). Thiết sam đông bắc (Tsuga chinensis (Franch ) Plitz.}

Tình trạng sinh sống

- mất môi trường sống: Có, rất trầm trọng vì nơi sống của Bách vàng việt ở trên các đường đỉnh núi đá vôi ngay cả của vùng lõi KBT Bát Đại Sơn bị tàn phá nghiêm trọng do chặt hạ gỗ làm nhà và đóng đồ đạc, sau đó là lấy củi, chỉ còn sót lại một số ít cây nhỏ, cong queo, tật bệnh, bị thoái hóa nghiêm trọng, ảnh hưởng rất xấu đến khả năng tái sinh, đôi khi còn chịu lửa rừng.

- săn bắt, khai thác quá mức: Có, đối với quần thể ở Sinh Long.

- các mối đe dọa khác: lửa rừng và rất ít cây con tái sinh từ hạt.

Nguồn thức ăn có đảm bảo: Không. Trừ 2 điểm ở Bát Đại Sơn và Sinh Long cây ở các điểm khác là sót lại sau khi khai thác thậm chí để làm cả củi và nạn lửa rừng nên không đảm bảo.

- Mới chỉ được phát hiện ở một diện tích rất nhỏ, trên các đường đỉnh núi đá vôi còn rừng sót lại với số lượng cây rất ít. Tái sinh chậm với cây con hay cây mạ rải rác, có lẽ việc nảy mầm không thuận lợi hoặc do rừng bị phá trong những năm trước đây, nhiều cây có đường kính 30-50 cm hay hơn bị khai thác nhiều. Loài có nguy cơ bị tuyệt chủng nếu môi trường sống vẫn tiếp tục bị tán phá và gỗ bị khai thác.

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnMất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức · Sự suy giảm quần thể
Giá trị của loàiGiá trị khoa học · Giá trị kinh tế · Giá trị môi trường sinh thái · Giá trị đặc biệt khác

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Tuyên Quang

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Khu bảo tồn thiên nhiên Bát Đại SơnDi sản thiên nhiên cấp tỉnhTuyên Quang

Loài khác trong họ Cupressaceae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Bách tán đài loanTaiwania cryptomerioidesCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IA
Sa mộc dầuCunninghamia konishiiVU - Sẽ nguy cấpEN - Nguy cấpNhóm IA
Pơ MuChamaecyparis hodginsiiEN - Nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IIA
Thông nướcGlyptostrobus pensilisCR - Rất nguy cấpCR - Cực kỳ nguy cấpNhóm IA
Bách XanhCalocedrus macrolepisEN - Nguy cấpNT - Sắp bị đe dọaNhóm IIA
Bách xanh núi đáCalocedrus rupestrisNhóm IIA
Hoàng đàn hữu liênCupressus tonkinensisCR - Rất nguy cấpNhóm IA
Hoàng đànCupressus torulosaCR - Rất nguy cấpVU - Sẽ nguy cấpNhóm IA

Câu hỏi thường gặp

Bách vàng là loài gì?

Bách vàng có tên khoa học Xanthocyparis vietnamensis Farjon & T.H.Nguyên, thuộc họ Cupressaceae, bộ Pinales, lớp Pinopsida, giới Plantae. - Cây gỗ thường xanh, cao đến 25–30 m với đường kính thân ngang ngực đến 1,2–1,5 m, đôi khi to hơn. Tán hình vòm, dẹt ở cây già. Vỏ thân có sợi, tách ra thành nhiều mảnh mỏng. Một trong các đặc điểm hình thái nổi bật là có 3 kiểu lá: lá chủ yếu ở cây mạ và cây con nhỏ mọc thành vòng 4, hình mũi giáo, cỡ 1,5–2,5 × 0,15–0,25 cm; lá ở cây trưởng thành hình vẩy, mọc đối chép chữ thập, đa dạng về hình... Loài được ghi nhận phân bố tại Tuyên Quang.

Bách vàng có nằm trong danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm không?

Có. Nhóm IA (Nghị định 84/2021/NĐ-CP (sửa đổi Nghị định 06/2019/NĐ-CP)): Loài thực vật rừng đang bị đe dọa tuyệt chủng, nghiêm cấm khai thác và sử dụng vì mục đích thương mại. Loài được ưu tiên bảo vệ — Thực vật (Nghị định 160/2013/NĐ-CP): Thuộc Danh mục loài nguy cấp, quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ. Đây là chế độ quản lý nghiêm ngặt nhất trong hệ thống pháp luật đa dạng sinh học Việt Nam. Nhóm IA (Thông tư 27/2025/TT-BNNMT): Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành. Nhóm IA (Thông tư 85/2025/TT-BNNMT): Nhóm phân loại theo danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm hiện hành do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành. Mọi hoạt động khai thác, vận chuyển, mua bán mẫu vật của loài phải tuân thủ quy định tương ứng.

Khai thác, mua bán bách vàng có bị cấm không?

Loài thuộc Nhóm IA của Danh mục thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp, quý, hiếm (Nghị định 06/2019/NĐ-CP, sửa đổi bởi Nghị định 84/2021/NĐ-CP). Loài thực vật rừng đang bị đe dọa tuyệt chủng, nghiêm cấm khai thác và sử dụng vì mục đích thương mại. Ngoài ra, theo Điều 5 Nghị định 06/2019/NĐ-CP, mọi hoạt động săn, bắt, khai thác, nuôi, nhốt, tàng trữ, vận chuyển, buôn bán, chế biến, xuất nhập khẩu mẫu vật đều phải được quản lý và bảo đảm nguồn gốc hợp pháp.

Bách vàng được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2007 xếp loài ở hạng CR - Rất nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng ngoài thiên nhiên rất cao trong tương lai rất gần. Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. Danh lục Đỏ IUCN (2022) xếp loài ở hạng EN - Nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng rất lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai gần. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Bách vàng phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 1 khu: Khu bảo tồn thiên nhiên Bát Đại Sơn.

Vì sao bách vàng bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Mất môi trường sống; Săn bắt, khai thác quá mức; Sự suy giảm quần thể. Về tình trạng sinh sống: - mất môi trường sống: Có, rất trầm trọng vì nơi sống của Bách vàng việt ở trên các đường đỉnh núi đá vôi ngay cả của vùng lõi KBT Bát Đại Sơn bị tàn phá nghiêm trọng do chặt hạ gỗ làm nhà và đóng đồ đạc, sau đó là lấy củi, chỉ còn sót lại một số ít cây nhỏ, cong queo, tật bệnh, bị thoái hóa nghiêm trọng, ảnh hưởng rất xấu đến khả năng tái sinh, đô...

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 04/02/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ