Sa hình: xe nào phải nhường đường

Xác định xe phải nhường đường trong tình huống có xe ưu tiên, có biển báo đường ưu tiên hoặc có người đi bộ đang qua đường.

Căn cứ pháp lý của nhóm câu hỏi này

Nguyên văn 5 điều luật mà nhóm câu hỏi này kiểm tra, trích trực tiếp từ bản toàn văn trong kho văn bản. Nắm được các điều dưới đây là trả lời được cả nhóm, không cần học thuộc từng đáp án.

Điều 17. Tránh xe đi ngược chiều

36/2024/QH15 — xem toàn văn
1. Trên đường không phân chia thành hai chiều xe chạy riêng biệt, hai xe đi ngược chiều tránh nhau, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải giảm tốc độ và cho xe đi về bên phải theo chiều xe chạy của mình. 2. Các trường hợp nhường đường khi tránh nhau bao gồm: a) Nơi đường hẹp chỉ đủ cho một xe chạy và có chỗ tránh xe thì xe nào ở gần chỗ tránh hơn phải vào vị trí tránh, nhường đường cho xe đi ngược chiều; b) Xe xuống dốc phải nhường đường cho xe lên dốc; c) Xe có chướng ngại vật phía trước phải nhường đường cho xe không có chướng ngại vật phía trước. Điều 18. Dừng xe, đỗ xe

Điều 22. Nhường đường tại nơi đường giao nhau

36/2024/QH15 — xem toàn văn
Khi đến gần đường giao nhau, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải quan sát, giảm tốc độ và nhường đường theo quy định sau đây: 1. Tại nơi đường giao nhau giữa đường không ưu tiên với đường ưu tiên hoặc giữa đường nhánh với đường chính thì xe đi từ đường không ưu tiên hoặc đường nhánh phải nhường đường cho xe đi trên đường ưu tiên hoặc đường chính từ bất kỳ hướng nào tới; 2. Tại nơi đường giao nhau không có báo hiệu đi theo vòng xuyến, phải nhường đường cho xe đi đến từ bên phải; 3. Tại nơi đường giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến, phải nhường đường cho xe đi đến từ bên trái. Điều 23. Qua phà, qua cầu phao

Điều 27. Xe ưu tiên

36/2024/QH15 — xem toàn văn
1. Xe ưu tiên gồm xe chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và xe chữa cháy của các lực lượng khác được huy động đi làm nhiệm vụ chữa cháy; xe của lực lượng quân sự, công an và kiểm sát đi làm nhiệm vụ khẩn cấp; đoàn xe có xe Cảnh sát giao thông dẫn đường; xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu; xe hộ đê đi làm nhiệm vụ; xe đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật; đoàn xe tang. 2. Xe ưu tiên được quyền đi trước xe khác khi qua đường giao nhau từ bất kỳ hướng nào tới theo thứ tự ưu tiên từ trên xuống dưới như sau: a) Xe chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và xe chữa cháy của các lực lượng khác được huy động đi làm nhiệm vụ chữa cháy; b) Xe của lực lượng quân sự, công an, kiểm sát đi làm nhiệm vụ khẩn cấp; đoàn xe có xe Cảnh sát giao thông dẫn đường; c) Xe cứu thương đi làm nhiệm vụ cấp cứu; d) Xe hộ đê đi làm nhiệm vụ; xe đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật; đ) Đoàn xe tang. 3. Xe ưu tiên quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều này phải có tín hiệu ưu tiên theo quy định của pháp luật. Màu của tín hiệu đèn ưu tiên được quy định như sau: a) Xe chữa cháy của Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ và xe chữa cháy của các lực lượng khác được huy động đi làm nhiệm vụ chữa cháy, xe của lực lượng quân sự đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe cứu thương đang làm nhiệm vụ cấp cứu có đèn nhấp nháy màu đỏ; b) Xe của lực lượng công an, kiểm sát đi làm nhiệm vụ khẩn cấp, xe Cảnh sát giao thông dẫn đường có đèn nhấp nháy màu xanh và đỏ; c) Xe hộ đê đi làm nhiệm vụ; xe đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, khắc phục sự cố thiên tai, dịch bệnh hoặc xe đi làm nhiệm vụ trong tình trạng khẩn cấp theo quy định của pháp luật có đèn nhấp nháy màu xanh. 4. Xe ưu tiên quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều này không bị hạn chế tốc độ; được phép đi không phụ thuộc vào tín hiệu đèn giao thông, đi vào đường ngược chiều, các đường khác có thể đi được; riêng đối với đường cao tốc, chỉ được đi ngược chiều trên làn dừng xe khẩn cấp; phải tuân theo hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, biển báo hiệu tạm thời. 5. Khi có tín hiệu của xe ưu tiên, người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải giảm tốc độ, đi sát lề đường bên phải hoặc dừng lại để nhường đường, trạm thu phí phải ưu tiên cho xe ưu tiên qua trạm trong mọi tình huống, không được gây cản trở. 6. Chính phủ quy định về quản lý, lắp đặt, sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe ưu tiên và trình tự, thủ tục cấp mới, cấp lại và thu hồi giấy phép sử dụng thiết bị phát tín hiệu của xe ưu tiên. 7. Bộ trưởng Bộ Công an quy định các đoàn trong nước và khách nước ngoài đến Việt Nam có bố trí xe Cảnh sát giao thông dẫn đường; quy định quy trình dẫn đường của Cảnh sát giao thông đối với các đoàn trong nước và khách nước ngoài đến Việt Nam. Điều 28. Trường hợp chở người trên xe ô tô chở hàng

Điều 30. Người đi bộ; trẻ em, phụ nữ mang thai, người già yếu, người khuyết tật, người mất năng lực hành vi dân sự tham gia giao thông đường bộ

36/2024/QH15 — xem toàn văn
1. Người đi bộ phải tuân thủ các quy định sau đây: a) Phải đi trên vỉa hè, lề đường, đường dành riêng cho người đi bộ; trường hợp đường không có vỉa hè, lề đường, đường dành riêng cho người đi bộ thì người đi bộ phải đi sát mép đường bên phải theo chiều đi của mình; b) Chỉ được qua đường ở những nơi có đèn tín hiệu, có vạch kẻ đường hoặc có cầu vượt, hầm dành cho người đi bộ và phải tuân thủ tín hiệu chỉ dẫn, báo hiệu đường bộ. Trường hợp không có đèn tín hiệu, vạch kẻ đường, cầu vượt, hầm dành cho người đi bộ thì phải quan sát các xe đang đi tới, chỉ qua đường khi bảo đảm an toàn, khi qua đường phải có tín hiệu bằng tay; c) Không được vượt qua dải phân cách, đu, bám vào phương tiện giao thông đường bộ đang di chuyển; khi mang, vác vật cồng kềnh phải bảo đảm an toàn và không gây trở ngại cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ. 2. Trẻ em, phụ nữ mang thai, người già yếu, người khuyết tật, người mất năng lực hành vi dân sự tham gia giao thông đường bộ được quy định như sau: a) Trẻ em dưới 07 tuổi khi đi qua đường phải có người lớn dẫn dắt; b) Người khuyết tật sử dụng xe lăn có động cơ hoặc không có động cơ phải đi trên vỉa hè, lề đường và nơi có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ và xe thô sơ; c) Người khiếm thị khi đi trên đường bộ phải có người dẫn dắt hoặc có công cụ để báo hiệu cho người khác nhận biết là người khiếm thị; d) Người mất năng lực hành vi dân sự khi đi trên đường bộ phải có người dẫn dắt; đ) Mọi người có trách nhiệm giúp đỡ trẻ em dưới 07 tuổi, phụ nữ mang thai, người già yếu, người khuyết tật, người mất năng lực hành vi dân sự khi đi qua đường. Điều 31. Người điều khiển, người được chở, hàng hóa xếp trên xe thô sơ

Điều 5. Thứ tự đường ưu tiên

QCVN41:2024/BGTVT — xem toàn văn
5.1. Quy định về thứ tự đường ưu tiên như sau: - Đường cao tốc; - Quốc lộ; - Đường đô thị; - Đường tỉnh; - Đường huyện; - Đường xã; - Đường thôn; - Đường chuyên dùng. 5.2. Nếu hai đường cùng thứ tự, giao nhau cùng mức, việc xác định đường nào là đường ưu tiên được xem xét lần lượt theo quy định sau: 5.2.1. Được cấp có thẩm quyền quy định là đường ưu tiên; 5.2.2. Đường có cấp kỹ thuật cao hơn thì được ưu tiên; 5.2.3. Khi lưu lượng xe khác nhau, đường cùng cấp có lưu lượng xe trung bình ngày đêm lớn hơn thì được ưu tiên; 5.2.4. Khi lưu lượng xe trung bình ngày đêm bằng nhau, đường có nhiều xe ô tô vận tải công cộng lớn hơn thì được ưu tiên; 5.2.5. Đường nào có mặt đường cấp cao hơn thì được ưu tiên. 5.3. Không được quy định cả hai đường giao nhau cùng mức cùng đồng thời là đường ưu tiên. CHƯƠNG 2 TÍN HIỆU GIAO THÔNG Điều 6. Điều khiển giao thông bằng tín hiệu đèn

12 câu hỏi trong nhóm

Câu 491

Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này?

Hình minh hoạ câu 491 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1 Xe con.
  2. 2 Xe tải.
Câu 496

Theo hướng mũi tên, xe nào phải nhường đường đi cuối cùng qua nơi giao nhau này?

Hình minh hoạ câu 496 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1 Xe khách.
  2. 2 Xe tải.
  3. 3 Xe con.
Câu 497

Theo hướng mũi tên, xe nào phải nhường đường là đúng quy tắc giao thông?

Hình minh hoạ câu 497 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1 Xe con.
  2. 2 Xe tải.
Câu 516

Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này?

Hình minh hoạ câu 516 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1 Xe khách.
  2. 2 Xe tải.
Câu 541

Xe nào phải nhường đường là đúng quy tắc giao thông?

Hình minh hoạ câu 541 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1 Xe A.
  2. 2 Xe B.
Câu 546

Xe nào phải nhường đường là đúng quy tắc giao thông?

Hình minh hoạ câu 546 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1 Xe con (A).
  2. 2 Xe con (B).
Câu 547

Người lái xe điều khiển xe rẽ trái như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

Hình minh hoạ câu 547 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1 Rẽ trái ngay trước xe buýt.
  2. 2 Rẽ trái trước xe tải.
  3. 3 Nhường đường cho xe buýt và xe tải.
khoản 3 Điều 22 36/2024/QH15 — Nhường đường tại nơi đường giao nhau
3. Tại nơi đường giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến, phải nhường đường cho xe đi đến từ bên trái.
Xem toàn văn 36/2024/QH15
Câu 574

Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

Hình minh hoạ câu 574 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1 Nhường đường cho xe khách và đi trước xe đạp.
  2. 2 Nhường đường cho xe đạp và đi trước xe khách.
  3. 3 Nhường đường cho xe đạp và xe khách.
khoản 3 Điều 22 36/2024/QH15 — Nhường đường tại nơi đường giao nhau
3. Tại nơi đường giao nhau có báo hiệu đi theo vòng xuyến, phải nhường đường cho xe đi đến từ bên trái.
Xem toàn văn 36/2024/QH15
Câu 575

Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này?

Hình minh hoạ câu 575 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1 Xe con.
  2. 2 Xe tải.
  3. 3 Xe của bạn.
Câu 576

Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này?

Hình minh hoạ câu 576 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1 Xe đi ngược chiều.
  2. 2 Xe của bạn.
Câu 585

Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này?

Hình minh hoạ câu 585 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1 Xe của bạn.
  2. 2 Xe con.
Câu 586

Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này?

Hình minh hoạ câu 586 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1 Xe con.
  2. 2 Xe của bạn.

Học tiếp

Thi thử lý thuyết theo hạng 60 câu điểm liệt

Các nhóm khác cùng chương VI:

Nội dung cập nhật theo Công văn 2262/CSGT-P5, áp dụng từ .

Nguồn dữ liệu và căn cứ pháp lý

  • Bộ câu hỏi: Công văn 2262/CSGT-P5 ngày 07/5/2025 của Cục Cảnh sát giao thông về sử dụng bộ 600 câu hỏi dùng để sát hạch lái xe cơ giới đường bộ. Câu hỏi, đáp án và danh sách 60 câu điểm liệt giữ nguyên văn của công văn.
  • Cấu trúc, thời gian và điểm đạt của đề: Phụ lục II–VI Thông tư 12/2025/TT-BCA quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế.
  • Hạng giấy phép lái xe, độ tuổi, thời hạn: Điều 57 và Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (36/2024/QH15); chuyển đổi hạng cũ theo khoản 3 Điều 89 của luật này.
  • Trích dẫn điều khoản kèm mỗi câu hỏi: lấy trực tiếp từ bản toàn văn trong kho văn bản của Dữ Liệu Pháp Luật, đối chiếu theo từng khoản, không viết lại.

Trang phục vụ mục đích ôn luyện và tra cứu. Kết quả thi thử ở đây không có giá trị thay thế kỳ sát hạch do cơ quan Công an tổ chức. Bộ câu hỏi và quy trình sát hạch có thể được sửa đổi — khi có văn bản mới, nội dung trang sẽ được cập nhật theo văn bản đó.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ