Biển cấm dừng đỗ, cấm còi, hạn chế tải trọng và kích thước

Biển cấm dừng, cấm đỗ theo ngày chẵn lẻ, cấm bóp còi và các biển hạn chế chiều cao, chiều rộng, chiều dài, tải trọng của xe.

Căn cứ pháp lý của nhóm câu hỏi này

Nguyên văn 4 điều luật mà nhóm câu hỏi này kiểm tra, trích trực tiếp từ bản toàn văn trong kho văn bản. Nắm được các điều dưới đây là trả lời được cả nhóm, không cần học thuộc từng đáp án.

Điều 22. Ý nghĩa sử dụng các biển báo cấm

QCVN41:2024/BGTVT — xem toàn văn
22.1. Biển báo cấm có mã P (cấm) và DP (hết cấm) với tên các biển như sau: - Biển số P.101: Đường cấm; - Biển số P.102: Cấm đi ngược chiều; - Biển số P.103a: Cấm xe ô tô; - Biển số P.103(b,c): Cấm xe ô tô rẽ trái; Cấm xe ôtô rẽ phải; - Biển số P.104: Cấm xe máy; - Biển số P.105: Cấm xe ô tô và xe máy; - Biển số P.106(a,b): Cấm xe ô tô tải; - Biển số P.106c: Cấm các xe chở hàng nguy hiểm; - Biển số P.107: Cấm xe ô tô khách và xe ô tô tải; - Biển số P.107a: Cấm xe ô tô khách; - Biển số P.107b: Cấm xe ô tô taxi; - Biển số P.108: Cấm xe kéo rơ-moóc; - Biển số P.108a: Cấm xe sơ-mi rơ-moóc; - Biển số P.109: Cấm máy kéo; - Biển số P.110a: Cấm xe đạp; - Biển số P.110b: Cấm xe đạp thồ; - Biển số P.111a: Cấm xe gắn máy; - Biển số P.111(b) hoặc (c): Cấm xe ba bánh loại có động cơ (xe lam, xích lô máy); - Biển số P.111d: Cấm xe ba bánh loại không có động cơ (xích lô); - Biển số P.112: Cấm người đi bộ; - Biển số P.113: Cấm xe người kéo, đẩy; - Biển số P.114: Cấm xe vật nuôi kéo; - Biển số P.115: Hạn chế trọng tải toàn bộ xe; - Biển số P.116: Hạn chế tải trọng trên trục xe; - Biển số P.117: Hạn chế chiều cao; - Biển số P.118: Hạn chế chiều ngang xe; - Biển số P.119: Hạn chế chiều dài xe; - Biển số P.120: Hạn chế chiều dài xe cơ giới kéo theo rơ-moóc hoặc sơ-mi rơ - moóc; - Biển số P.121: Cự ly tối thiểu giữa hai xe; - Biển số P.123(a,b): Cấm rẽ trái; Cấm rẽ phải; - Biển số P.124(a,b): Cấm quay đầu xe; cấm ôtô quay đầu xe; - Biển số P.124(c,d): Cấm rẽ trái và quay đầu xe; Cấm rẽ phải và quay đầu xe; - Biển số P.124(e,f): Cấm ô tô rẽ trái và quay đầu xe; Cấm ô tô rẽ phải và quay đầu xe; - Biển số P.125: Cấm vượt; - Biển số P.126: Cấm xe ôtô tải vượt; - Biển số P.127: Tốc độ tối đa cho phép; - Biển số P.127a: Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm; - Biển số P.127b: Biển ghép tốc độ tối đa cho phép trên từng làn đường; - Biển số P.127c: Biển ghép tốc độ tối đa cho phép theo phương tiện, trên từng làn đường; - Biển số DP.127: Biển hết tốc độ tối đa cho phép theo biển ghép; - Biển số P.128: Cấm sử dụng còi; - Biển số P.129: Kiểm tra; - Biển số P.130: Cấm dừng xe và đỗ xe; - Biển số P.131(a,b,c): Cấm đỗ xe; - Biển số P.132: Nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp; - Biển số DP.133: Hết cấm vượt; - Biển số DP.134: Hết tốc độ tối đa cho phép; - Biển số DP.135: Hết tất cả các lệnh cấm; - Biển số P.136: Cấm đi thẳng; - Biển số P.137: Cấm rẽ trái, rẽ phải; - Biển số P.138: Cấm đi thẳng, rẽ trái; - Biển số P.139: Cấm đi thẳng, rẽ phải; - Biển số P.140: Cấm xe công nông và các loại xe tương tự. 22.2. Ý nghĩa sử dụng của từng biển được giải thích chi tiết ở Phụ lục B. Điều 23. Biển báo cấm theo thời gian

Điều 23. Biển báo cấm theo thời gian

QCVN41:2024/BGTVT — xem toàn văn
Khi cần thiết cấm theo thời gian phải đặt biển phụ số S.508 dưới biển cấm, có thể viết thêm chú thích bằng tiếng Việt và phụ đề tiếng Anh trong biển này (nếu khu vực đó có nhiều người nước ngoài tham gia giao thông hoặc tuyến đường đối ngoại). Điều 24. Biển báo cấm nhiều loại phương tiện, đối tượng

Điều 26. Vị trí đặt biển báo cấm theo chiều đi và hướng hiệu lực của biển

QCVN41:2024/BGTVT — xem toàn văn
26.1. Biển báo cấm được đặt ở nơi đường giao nhau hoặc trước một vị trí trên đường cần cấm. Biển có hiệu lực bắt đầu từ vị trí đặt biển trở đi. Nếu vì lý do nào đó, biển đặt cách xa vị trí định cấm thì phải đặt biển phụ số S.502 để chỉ rõ khoảng cách từ sau biển cấm đến vị trí biển bắt đầu có hiệu lực. 26.2. Khi cần thiết để chỉ rõ hướng tác dụng của biển và chỉ vị trí bắt đầu hay vị trí kết thúc hiệu lực của biển phải đặt biển phụ số S.503 “Hướng tác dụng của biển”. 26.3. Các biển báo cấm từ biển số P.101 đến biển số P.120 không cần quy định phạm vi có hiệu lực của biển, không có biển báo hết cấm. 26.4. Khi cần thiết, trong trường hợp cấm vì lý do cầu đường bị tắc, hư hỏng thì kèm theo các biển báo cấm nêu tại khoản 26.3 Điều này đặt các biển chỉ dẫn lối đi cho xe bị cấm. 26.5. Biển số P.121 và biển số P.128 có hiệu lực đến hết khoảng cách cấm ghi trên biển phụ số S.501 hoặc đến vị trí đặt biển số DP.135 “Hết tất cả các lệnh cấm”. 26.6. Biển số P.123 (a,b) và biển số P.129 có hiệu lực tại khu vực đặt biển. 26.7. Biển số P.124 (a, b, c, d, e, f) có hiệu lực ở vị trí nơi đường giao nhau, chỗ mở dải phân cách nhưng không cho phép quay đầu xe hoặc căn cứ vào biển phụ số S.503. 26.8. Biển số P.125, P.126, P.127(a,b,c), P.130, P.131(a,b,c) có hiệu lực đến nơi đường giao nhau tiếp giáp hoặc đến vị trí đặt biển hết cấm (các biển số DP.133, DP.134, DP.135, DP.127d). Các biển số P.130 và P.131(a,b,c) còn căn cứ vào các biển phụ. 26.9. Nếu đoạn đường phải thi hành biển cấm đi qua các nút giao (trừ giao với các ngõ, ngách, hẻm hoặc lối ra vào cơ quan, đơn vị; hoặc khu đất lân cận mà phương tiện chỉ có thể ra, vào khu đất bằng một lối đi chung), biển cấm phải được nhắc lại đặt phía sau nút giao theo hướng đường đang có biển cấm, trừ các trường hợp có qui định riêng hoặc có biển phụ kèm theo. CHƯƠNG 5 BIỂN BÁO NGUY HIỂM VÀ CẢNH BÁO Điều 27. Tác dụng của biển báo nguy hiểm và cảnh báo

Điều 41. Biển phụ

QCVN41:2024/BGTVT — xem toàn văn
41.1. Tác dụng của biển phụ: Biển phụ thường được đặt kết hợp với các biển báo chính nhằm thuyết minh, bổ sung để hiểu rõ, trừ biển số S.507 “Hướng rẽ” được sử dụng độc lập. 41.2. Ý nghĩa sử dụng biển phụ: 41.2.1. Biển phụ có mã S, S.G và S.H với tên các biển phổ biến như sau: - Biển số S.501: Phạm vi tác dụng của biển; - Biển số S.502: Khoảng cách đến đối tượng báo hiệu; - Biển số S.503 (a,b,c,d,e,f): Hướng tác dụng của biển; - Biển S.H,3 (a,b,c): Hướng tác dụng của biển; - Biển số S.504: Làn đường; - Biển số S.505a: Loại xe; - Biển số S.505b: Loại xe hạn chế qua cầu; - Biển số S.505c: Tải trọng trục hạn chế qua cầu; - Biển số S.506(a,b): Hướng đường ưu tiên; - Biển số S.507: Hướng rẽ; - Biển số S.508(a,b): Biểu thị thời gian; - Biển số S.509(a,b): Thuyết minh biển chính; - Biển số S.510a: Chú ý đường trơn có băng tuyết; - Biển số S.510b: Chú ý đường sắt; - Biển số S.G,7: Địa điểm cắm trại; - Biển số S.G,8: Địa điểm nhà trọ; - Biển số S.G,9b: Chỉ dẫn tới điểm đỗ xe dành cho lái xe muốn sử dụng phương tiện công cộng; - Biển số S.G,11a; S.G,11c: Chỉ dẫn số lượng làn và hướng đi cho từng làn; - Biển số S.G,12a; S.G,12b: Chỉ dẫn làn đường không lưu thông; - Biển số S.H,6: Ngoại lệ. Ngoài ra, tùy theo các tình huống giao thông khác để có thể bố trí các biển phụ khác cho phù hợp. 41.2.2. Ý nghĩa sử dụng của từng biển được giải thích ở Phụ lục F của Quy chuẩn này. 41.3. Kích thước, hình dạng và màu sắc biển phụ: 41.3.1. Biển phụ có hình dạng là hình chữ nhật hoặc hình vuông. 41.3.2. Các biển có nền là màu trắng, hình vẽ và chữ viết màu đen hoặc có nền là màu xanh lam, chữ viết màu trắng. Biển số S.507 và S.508 (a,b) có đặc điểm riêng chỉ dẫn ở Phụ lục F của Quy chuẩn này; 41.3.3. Kích thước chi tiết của hình vẽ và màu sắc của các biển quy định ở Điều 12, Điều 13 và Phụ lục K của Quy chuẩn này. 41.4. Vị trí đặt biển phụ: Các biển phụ đều được đặt ngay phía dưới biển chính trừ biển số S.507 sử dụng độc lập được đặt ở phía lưng đường cong đối diện với hướng đi hoặc đặt ở giữa đảo an toàn nơi đường giao nhau. Điều 42. Biển viết bằng chữ 42.1. Biển viết bằng chữ thường dùng trong trường hợp không áp dụng được các kiểu biển đã quy định hoặc trong trường hợp cần thiết khác. 42.2. Biển viết bằng chữ có hình chữ nhật. Biển dùng để chỉ dẫn có nền màu xanh chữ viết màu trắng, biển dùng để cảnh báo có nền vàng chữ đen, biển dùng để báo cấm hay hiệu lệnh có nền màu đỏ chữ viết màu trắng. 42.3. Hàng chữ viết trên biển tùy theo nội dung chỉ dẫn, cảnh báo, cấm hoặc hiệu lệnh nhưng phải ngắn gọn. Biển dùng để báo cấm bắt đầu bằng chữ “Cấm”. 42.4. Có thể sử dụng biển ghép hình chữ nhật để thể hiện các thông tin trong trường hợp có nhiều thông tin cần thể hiện và việc bố trí các biển đơn là phức tạp. Điều 43. Hình dạng, kích thước, hình vẽ của biển phụ, biển viết bằng chữ

20 câu hỏi trong nhóm

Câu 327

Gặp biển nào người lái xe không được đỗ xe vào ngày chẵn?

Hình minh hoạ câu 327 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Biển 1.
  2. 2Biển 1 và biển 3.
  3. 3Biển 2 và biển 3.
  4. 4Biển 3.
Câu 328

Gặp biển nào người lái xe không được đỗ xe vào ngày lẻ?

Hình minh hoạ câu 328 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Biển 1 và biển 2.
  2. 2Biển 2.
  3. 3Biển 2 và biển 3.
  4. 4Biển 3.
Câu 329

Khi gặp biển nào xe ưu tiên theo luật định vẫn phải dừng lại?

Hình minh hoạ câu 329 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Biển 1.
  2. 2Biển 2.
  3. 3Cả ba biển.
Câu 334

Biển báo này có ý nghĩa như thế nào?

Hình minh hoạ câu 334 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Đường cấm súc vật vận tải hàng hóa.
  2. 2Đường cấm súc vật vận tải hành khách.
  3. 3Đường cấm súc vật vận tải hàng hóa hoặc hành khách dù kéo xe hay chở trên lưng đi qua.
Câu 335

Biển báo này có ý nghĩa như thế nào?

Hình minh hoạ câu 335 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm cho các phương tiện là 70 km/h.
  2. 2Tốc độ tối thiểu cho phép về ban đêm cho các phương tiện là 70 km/h.
khoản 1 Điều 22 QCVN 41:2024/BGTVT — Ý nghĩa sử dụng các biển báo cấm
22.1. Biển báo cấm có mã P (cấm) và DP (hết cấm) với tên các biển như sau: - Biển số P.101: Đường cấm; - Biển số P.102: Cấm đi ngược chiều; - Biển số P.103a: Cấm xe ô tô; - Biển số P.103(b,c): Cấm xe ô tô rẽ trái; Cấm xe ôtô rẽ phải; - Biển số P.104: Cấm xe máy; - Biển số P.105: Cấm xe ô tô và xe máy; - Biển số P.106(a,b): Cấm xe ô tô tải; - Biển số P.106c: Cấm các xe chở hàng nguy hiểm; - Biển số P.107: Cấm xe ô tô khách và xe ô tô tải; - Biển số P.107a: Cấm xe ô tô khách; - Biển số P.107b: Cấm xe ô tô taxi; - Biển số P.108: Cấm xe kéo rơ-moóc; - Biển số P.108a: Cấm xe sơ-mi rơ-moóc; - Biển số P.109: Cấm máy kéo; - Biển số P.110a: Cấm xe đạp; - Biển số P.110b: Cấm xe đạp thồ; - Biển số P.111a: Cấm xe gắn máy; - Biển số P.111(b) hoặc (c): Cấm xe ba bánh loại có động cơ (xe lam, xích lô máy); - Biển số P.111d: Cấm xe ba bánh loại không có động cơ (xích lô); - Biển số P.112: Cấm người đi b...
Xem toàn văn QCVN 41:2024/BGTVT
Câu 336

Khi gặp các biển này xe ưu tiên theo luật định (có tải trọng hay chiều cao toàn bộ vượt quá chỉ số ghi trên biển) có được phép đi qua hay không?

Hình minh hoạ câu 336 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Được phép.
  2. 2Không được phép.
Câu 337

Biển nào hạn chế chiều cao của xe và hàng?

Hình minh hoạ câu 337 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Biển 1.
  2. 2Biển 2.
  3. 3Biển 3.
khoản 1 Điều 22 QCVN 41:2024/BGTVT — Ý nghĩa sử dụng các biển báo cấm
Biển số P.117: Hạn chế chiều cao.
Xem toàn văn QCVN 41:2024/BGTVT
Câu 338

Biển số 2 có ý nghĩa như thế nào?

Hình minh hoạ câu 338 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Cho phép xe ô tô có tải trọng trục lớn hơn 7 tấn đi qua.
  2. 2Cho phép xe ô tô có tải trọng trên trục xe từ 7 tấn trở xuống đi qua.
khoản 1 Điều 22 QCVN 41:2024/BGTVT — Ý nghĩa sử dụng các biển báo cấm
22.1. Biển báo cấm có mã P (cấm) và DP (hết cấm) với tên các biển như sau: - Biển số P.101: Đường cấm; - Biển số P.102: Cấm đi ngược chiều; - Biển số P.103a: Cấm xe ô tô; - Biển số P.103(b,c): Cấm xe ô tô rẽ trái; Cấm xe ôtô rẽ phải; - Biển số P.104: Cấm xe máy; - Biển số P.105: Cấm xe ô tô và xe máy; - Biển số P.106(a,b): Cấm xe ô tô tải; - Biển số P.106c: Cấm các xe chở hàng nguy hiểm; - Biển số P.107: Cấm xe ô tô khách và xe ô tô tải; - Biển số P.107a: Cấm xe ô tô khách; - Biển số P.107b: Cấm xe ô tô taxi; - Biển số P.108: Cấm xe kéo rơ-moóc; - Biển số P.108a: Cấm xe sơ-mi rơ-moóc; - Biển số P.109: Cấm máy kéo; - Biển số P.110a: Cấm xe đạp; - Biển số P.110b: Cấm xe đạp thồ; - Biển số P.111a: Cấm xe gắn máy; - Biển số P.111(b) hoặc (c): Cấm xe ba bánh loại có động cơ (xe lam, xích lô máy); - Biển số P.111d: Cấm xe ba bánh loại không có động cơ (xích lô); - Biển số P.112: Cấm người đi b...
Xem toàn văn QCVN 41:2024/BGTVT
Câu 339

Biển số 3 có ý nghĩa như thế nào?

Hình minh hoạ câu 339 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Cấm các loại xe có tải trọng toàn bộ trên 10 tấn đi qua.
  2. 2Hạn chế khối lượng hàng hóa chở trên xe.
  3. 3Hạn chế tải trọng trên trục xe.
khoản 1 Điều 22 QCVN 41:2024/BGTVT — Ý nghĩa sử dụng các biển báo cấm
22.1. Biển báo cấm có mã P (cấm) và DP (hết cấm) với tên các biển như sau: - Biển số P.101: Đường cấm; - Biển số P.102: Cấm đi ngược chiều; - Biển số P.103a: Cấm xe ô tô; - Biển số P.103(b,c): Cấm xe ô tô rẽ trái; Cấm xe ôtô rẽ phải; - Biển số P.104: Cấm xe máy; - Biển số P.105: Cấm xe ô tô và xe máy; - Biển số P.106(a,b): Cấm xe ô tô tải; - Biển số P.106c: Cấm các xe chở hàng nguy hiểm; - Biển số P.107: Cấm xe ô tô khách và xe ô tô tải; - Biển số P.107a: Cấm xe ô tô khách; - Biển số P.107b: Cấm xe ô tô taxi; - Biển số P.108: Cấm xe kéo rơ-moóc; - Biển số P.108a: Cấm xe sơ-mi rơ-moóc; - Biển số P.109: Cấm máy kéo; - Biển số P.110a: Cấm xe đạp; - Biển số P.110b: Cấm xe đạp thồ; - Biển số P.111a: Cấm xe gắn máy; - Biển số P.111(b) hoặc (c): Cấm xe ba bánh loại có động cơ (xe lam, xích lô máy); - Biển số P.111d: Cấm xe ba bánh loại không có động cơ (xích lô); - Biển số P.112: Cấm người đi b...
Xem toàn văn QCVN 41:2024/BGTVT
Câu 346

Biển này có ý nghĩa như thế nào?

Hình minh hoạ câu 346 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Cấm xe cơ giới (trừ xe ưu tiên theo luật định) đi thẳng.
  2. 2Cấm các loại xe cơ giới và xe mô tô (trừ xe ưu tiên theo luật định) đi về bên trái và bên phải.
  3. 3Hướng trái và phải không cấm xe cơ giới.
khoản 1 Điều 22 QCVN 41:2024/BGTVT — Ý nghĩa sử dụng các biển báo cấm
22.1. Biển báo cấm có mã P (cấm) và DP (hết cấm) với tên các biển như sau: - Biển số P.101: Đường cấm; - Biển số P.102: Cấm đi ngược chiều; - Biển số P.103a: Cấm xe ô tô; - Biển số P.103(b,c): Cấm xe ô tô rẽ trái; Cấm xe ôtô rẽ phải; - Biển số P.104: Cấm xe máy; - Biển số P.105: Cấm xe ô tô và xe máy; - Biển số P.106(a,b): Cấm xe ô tô tải; - Biển số P.106c: Cấm các xe chở hàng nguy hiểm; - Biển số P.107: Cấm xe ô tô khách và xe ô tô tải; - Biển số P.107a: Cấm xe ô tô khách; - Biển số P.107b: Cấm xe ô tô taxi; - Biển số P.108: Cấm xe kéo rơ-moóc; - Biển số P.108a: Cấm xe sơ-mi rơ-moóc; - Biển số P.109: Cấm máy kéo; - Biển số P.110a: Cấm xe đạp; - Biển số P.110b: Cấm xe đạp thồ; - Biển số P.111a: Cấm xe gắn máy; - Biển số P.111(b) hoặc (c): Cấm xe ba bánh loại có động cơ (xe lam, xích lô máy); - Biển số P.111d: Cấm xe ba bánh loại không có động cơ (xích lô); - Biển số P.112: Cấm người đi b...
Xem toàn văn QCVN 41:2024/BGTVT
Câu 347

Biển phụ đặt dưới biển cấm bóp còi có ý nghĩa như thế nào?

Hình minh hoạ câu 347 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Báo khoảng cách đến nơi cấm bóp còi.
  2. 2Chiều dài đoạn đường cấm bóp còi từ nơi đặt biển.
  3. 3Báo cấm dùng còi có độ vang xa 500m.
Điều 23 QCVN 41:2024/BGTVT — Biển báo cấm theo thời gian
Khi cần thiết cấm theo thời gian phải đặt biển phụ số S.508 dưới biển cấm, có thể viết thêm chú thích bằng tiếng Việt và phụ đề tiếng Anh trong biển này (nếu khu vực đó có nhiều người nước ngoài tham gia giao thông hoặc tuyến đường đối ngoại).
Xem toàn văn QCVN 41:2024/BGTVT
Câu 348

Chiều dài đoạn đường 500 m từ nơi đặt biển này, người lái xe có được phép bấm còi không?

Hình minh hoạ câu 348 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Được phép.
  2. 2Không được phép.
Câu 352

Biển nào báo hiệu chiều dài đoạn đường phải giữ cự ly tối thiểu giữa hai xe?

Hình minh hoạ câu 352 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Biển 1.
  2. 2Biển 2.
  3. 3Cả hai biển.
khoản 1 Điều 22 QCVN 41:2024/BGTVT — Ý nghĩa sử dụng các biển báo cấm
Biển số P.121: Cự ly tối thiểu giữa hai xe.
Xem toàn văn QCVN 41:2024/BGTVT
Câu 353

Biển nào báo hiệu khoảng cách thực tế từ nơi đặt biển đến nơi cần cự ly tối thiểu giữa hai xe?

Hình minh hoạ câu 353 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Biển 1.
  2. 2Biển 2.
  3. 3Cả hai biển.
khoản 1 Điều 22 QCVN 41:2024/BGTVT — Ý nghĩa sử dụng các biển báo cấm
Biển số P.121: Cự ly tối thiểu giữa hai xe.
Xem toàn văn QCVN 41:2024/BGTVT
Câu 354

Biển này có ý nghĩa như thế nào?

Hình minh hoạ câu 354 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Cấm dừng xe về hướng bên trái.
  2. 2Cấm dừng và đỗ xe theo hướng bên phải.
  3. 3Được phép đỗ xe và dừng xe theo hướng bên phải.
Câu 355

Theo hướng bên phải có được phép đỗ xe, dừng xe không?

Hình minh hoạ câu 355 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Không được phép.
  2. 2Được phép.
Câu 356

Gặp biển này, xe ô tô sơ mi rơ moóc có chiều dài toàn bộ kể cả xe, moóc và hàng lớn hơn trị số ghi trên biển có được phép đi vào hay không?

Hình minh hoạ câu 356 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Không được phép.
  2. 2Được phép.
khoản 1 Điều 22 QCVN 41:2024/BGTVT — Ý nghĩa sử dụng các biển báo cấm
22.1. Biển báo cấm có mã P (cấm) và DP (hết cấm) với tên các biển như sau: - Biển số P.101: Đường cấm; - Biển số P.102: Cấm đi ngược chiều; - Biển số P.103a: Cấm xe ô tô; - Biển số P.103(b,c): Cấm xe ô tô rẽ trái; Cấm xe ôtô rẽ phải; - Biển số P.104: Cấm xe máy; - Biển số P.105: Cấm xe ô tô và xe máy; - Biển số P.106(a,b): Cấm xe ô tô tải; - Biển số P.106c: Cấm các xe chở hàng nguy hiểm; - Biển số P.107: Cấm xe ô tô khách và xe ô tô tải; - Biển số P.107a: Cấm xe ô tô khách; - Biển số P.107b: Cấm xe ô tô taxi; - Biển số P.108: Cấm xe kéo rơ-moóc; - Biển số P.108a: Cấm xe sơ-mi rơ-moóc; - Biển số P.109: Cấm máy kéo; - Biển số P.110a: Cấm xe đạp; - Biển số P.110b: Cấm xe đạp thồ; - Biển số P.111a: Cấm xe gắn máy; - Biển số P.111(b) hoặc (c): Cấm xe ba bánh loại có động cơ (xe lam, xích lô máy); - Biển số P.111d: Cấm xe ba bánh loại không có động cơ (xích lô); - Biển số P.112: Cấm người đi b...
Xem toàn văn QCVN 41:2024/BGTVT
Câu 357

Xe ô tô chở hàng vượt quá phía trước và sau thùng xe, mỗi phía quá 10% chiều dài toàn bộ thân xe, tổng chiều dài xe (cả hàng) từ trước đến sau nhỏ hơn trị số ghi trên biển thì có được phép đi vào không?

Hình minh hoạ câu 357 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Không được phép.
  2. 2Được phép.
khoản 1 Điều 22 QCVN 41:2024/BGTVT — Ý nghĩa sử dụng các biển báo cấm
22.1. Biển báo cấm có mã P (cấm) và DP (hết cấm) với tên các biển như sau: - Biển số P.101: Đường cấm; - Biển số P.102: Cấm đi ngược chiều; - Biển số P.103a: Cấm xe ô tô; - Biển số P.103(b,c): Cấm xe ô tô rẽ trái; Cấm xe ôtô rẽ phải; - Biển số P.104: Cấm xe máy; - Biển số P.105: Cấm xe ô tô và xe máy; - Biển số P.106(a,b): Cấm xe ô tô tải; - Biển số P.106c: Cấm các xe chở hàng nguy hiểm; - Biển số P.107: Cấm xe ô tô khách và xe ô tô tải; - Biển số P.107a: Cấm xe ô tô khách; - Biển số P.107b: Cấm xe ô tô taxi; - Biển số P.108: Cấm xe kéo rơ-moóc; - Biển số P.108a: Cấm xe sơ-mi rơ-moóc; - Biển số P.109: Cấm máy kéo; - Biển số P.110a: Cấm xe đạp; - Biển số P.110b: Cấm xe đạp thồ; - Biển số P.111a: Cấm xe gắn máy; - Biển số P.111(b) hoặc (c): Cấm xe ba bánh loại có động cơ (xe lam, xích lô máy); - Biển số P.111d: Cấm xe ba bánh loại không có động cơ (xích lô); - Biển số P.112: Cấm người đi b...
Xem toàn văn QCVN 41:2024/BGTVT
Câu 358

Biển này có ý nghĩa như thế nào?

Hình minh hoạ câu 358 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Cấm ô tô buýt.
  2. 2Cấm xe ô tô khách.
  3. 3Cấm xe ô tô con.
khoản 1 Điều 22 QCVN 41:2024/BGTVT — Ý nghĩa sử dụng các biển báo cấm
22.1. Biển báo cấm có mã P (cấm) và DP (hết cấm) với tên các biển như sau: - Biển số P.101: Đường cấm; - Biển số P.102: Cấm đi ngược chiều; - Biển số P.103a: Cấm xe ô tô; - Biển số P.103(b,c): Cấm xe ô tô rẽ trái; Cấm xe ôtô rẽ phải; - Biển số P.104: Cấm xe máy; - Biển số P.105: Cấm xe ô tô và xe máy; - Biển số P.106(a,b): Cấm xe ô tô tải; - Biển số P.106c: Cấm các xe chở hàng nguy hiểm; - Biển số P.107: Cấm xe ô tô khách và xe ô tô tải; - Biển số P.107a: Cấm xe ô tô khách; - Biển số P.107b: Cấm xe ô tô taxi; - Biển số P.108: Cấm xe kéo rơ-moóc; - Biển số P.108a: Cấm xe sơ-mi rơ-moóc; - Biển số P.109: Cấm máy kéo; - Biển số P.110a: Cấm xe đạp; - Biển số P.110b: Cấm xe đạp thồ; - Biển số P.111a: Cấm xe gắn máy; - Biển số P.111(b) hoặc (c): Cấm xe ba bánh loại có động cơ (xe lam, xích lô máy); - Biển số P.111d: Cấm xe ba bánh loại không có động cơ (xích lô); - Biển số P.112: Cấm người đi b...
Xem toàn văn QCVN 41:2024/BGTVT
Câu 359

Biển này có ý nghĩa như thế nào?

Hình minh hoạ câu 359 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Hạn chế chiều cao của xe và hàng.
  2. 2Hạn chế chiều ngang của xe và hàng.
  3. 3Hạn chế chiều dài của xe và hàng.
khoản 1 Điều 22 QCVN 41:2024/BGTVT — Ý nghĩa sử dụng các biển báo cấm
22.1. Biển báo cấm có mã P (cấm) và DP (hết cấm) với tên các biển như sau: - Biển số P.101: Đường cấm; - Biển số P.102: Cấm đi ngược chiều; - Biển số P.103a: Cấm xe ô tô; - Biển số P.103(b,c): Cấm xe ô tô rẽ trái; Cấm xe ôtô rẽ phải; - Biển số P.104: Cấm xe máy; - Biển số P.105: Cấm xe ô tô và xe máy; - Biển số P.106(a,b): Cấm xe ô tô tải; - Biển số P.106c: Cấm các xe chở hàng nguy hiểm; - Biển số P.107: Cấm xe ô tô khách và xe ô tô tải; - Biển số P.107a: Cấm xe ô tô khách; - Biển số P.107b: Cấm xe ô tô taxi; - Biển số P.108: Cấm xe kéo rơ-moóc; - Biển số P.108a: Cấm xe sơ-mi rơ-moóc; - Biển số P.109: Cấm máy kéo; - Biển số P.110a: Cấm xe đạp; - Biển số P.110b: Cấm xe đạp thồ; - Biển số P.111a: Cấm xe gắn máy; - Biển số P.111(b) hoặc (c): Cấm xe ba bánh loại có động cơ (xe lam, xích lô máy); - Biển số P.111d: Cấm xe ba bánh loại không có động cơ (xích lô); - Biển số P.112: Cấm người đi b...
Xem toàn văn QCVN 41:2024/BGTVT

Học tiếp

Thi thử lý thuyết theo hạng 60 câu điểm liệt

Các nhóm khác cùng chương V:

Nội dung cập nhật theo Công văn 2262/CSGT-P5, áp dụng từ .

Nguồn dữ liệu và căn cứ pháp lý

  • Bộ câu hỏi:Công văn 2262/CSGT-P5 ngày 07/5/2025 của Cục Cảnh sát giao thông về sử dụng bộ 600 câu hỏi dùng để sát hạch lái xe cơ giới đường bộ. Câu hỏi, đáp án và danh sách 60 câu điểm liệt giữ nguyên văn của công văn.
  • Cấu trúc, thời gian và điểm đạt của đề: Phụ lục II–VI Thông tư 12/2025/TT-BCA quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế.
  • Hạng giấy phép lái xe, độ tuổi, thời hạn: Điều 57 và Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (36/2024/QH15); chuyển đổi hạng cũ theo khoản 3 Điều 89 của luật này.
  • Trích dẫn điều khoản kèm mỗi câu hỏi: lấy trực tiếp từ bản toàn văn trong kho văn bản của Dữ Liệu Pháp Luật, đối chiếu theo từng khoản, không viết lại.

Trang phục vụ mục đích ôn luyện và tra cứu. Kết quả thi thử ở đây không có giá trị thay thế kỳ sát hạch do cơ quan Công an tổ chức. Bộ câu hỏi và quy trình sát hạch có thể được sửa đổi — khi có văn bản mới, nội dung trang sẽ được cập nhật theo văn bản đó.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ