Biển nào là biển "Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm"?

- 1Biển 1.
- 2Biển 2.
- 3Cả hai biển.
Biển số P.127a: Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm.Xem toàn văn QCVN 41:2024/BGTVT
Biển tốc độ tối đa, tốc độ tối đa ban đêm, tốc độ tối thiểu và các biển báo hết hiệu lực của lệnh cấm đang áp dụng.
Nguyên văn 5 điều luật mà nhóm câu hỏi này kiểm tra, trích trực tiếp từ bản toàn văn trong kho văn bản. Nắm được các điều dưới đây là trả lời được cả nhóm, không cần học thuộc từng đáp án.
15.1. Hiệu lực của các loại biển báo nguy hiểm và cảnh báo và biển chỉ dẫn có giá trị trên các làn đường của chiều xe chạy. 15.2. Hiệu lực của các loại biển báo cấm và biển hiệu lệnh có giá trị trên tất cả các làn đường hoặc chỉ có giá trị trên một hoặc một số làn đường theo biển báo trên đường. 15.3. Biển báo khi sử dụng độc lập thì người tham gia giao thông phải tuân theo ý nghĩa của biển báo. Biển báo khi sử dụng kết hợp với đèn tín hiệu thì người tham gia giao thông phải tuân theo ý nghĩa, hiệu lệnh của cả biển báo và đèn tín hiệu theo thứ tự quy định tại Điều 4 của Quy chuẩn này. Điều 16. Vị trí đặt biển báo theo chiều dọc và ngang đường
22.1. Biển báo cấm có mã P (cấm) và DP (hết cấm) với tên các biển như sau: - Biển số P.101: Đường cấm; - Biển số P.102: Cấm đi ngược chiều; - Biển số P.103a: Cấm xe ô tô; - Biển số P.103(b,c): Cấm xe ô tô rẽ trái; Cấm xe ôtô rẽ phải; - Biển số P.104: Cấm xe máy; - Biển số P.105: Cấm xe ô tô và xe máy; - Biển số P.106(a,b): Cấm xe ô tô tải; - Biển số P.106c: Cấm các xe chở hàng nguy hiểm; - Biển số P.107: Cấm xe ô tô khách và xe ô tô tải; - Biển số P.107a: Cấm xe ô tô khách; - Biển số P.107b: Cấm xe ô tô taxi; - Biển số P.108: Cấm xe kéo rơ-moóc; - Biển số P.108a: Cấm xe sơ-mi rơ-moóc; - Biển số P.109: Cấm máy kéo; - Biển số P.110a: Cấm xe đạp; - Biển số P.110b: Cấm xe đạp thồ; - Biển số P.111a: Cấm xe gắn máy; - Biển số P.111(b) hoặc (c): Cấm xe ba bánh loại có động cơ (xe lam, xích lô máy); - Biển số P.111d: Cấm xe ba bánh loại không có động cơ (xích lô); - Biển số P.112: Cấm người đi bộ; - Biển số P.113: Cấm xe người kéo, đẩy; - Biển số P.114: Cấm xe vật nuôi kéo; - Biển số P.115: Hạn chế trọng tải toàn bộ xe; - Biển số P.116: Hạn chế tải trọng trên trục xe; - Biển số P.117: Hạn chế chiều cao; - Biển số P.118: Hạn chế chiều ngang xe; - Biển số P.119: Hạn chế chiều dài xe; - Biển số P.120: Hạn chế chiều dài xe cơ giới kéo theo rơ-moóc hoặc sơ-mi rơ - moóc; - Biển số P.121: Cự ly tối thiểu giữa hai xe; - Biển số P.123(a,b): Cấm rẽ trái; Cấm rẽ phải; - Biển số P.124(a,b): Cấm quay đầu xe; cấm ôtô quay đầu xe; - Biển số P.124(c,d): Cấm rẽ trái và quay đầu xe; Cấm rẽ phải và quay đầu xe; - Biển số P.124(e,f): Cấm ô tô rẽ trái và quay đầu xe; Cấm ô tô rẽ phải và quay đầu xe; - Biển số P.125: Cấm vượt; - Biển số P.126: Cấm xe ôtô tải vượt; - Biển số P.127: Tốc độ tối đa cho phép; - Biển số P.127a: Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm; - Biển số P.127b: Biển ghép tốc độ tối đa cho phép trên từng làn đường; - Biển số P.127c: Biển ghép tốc độ tối đa cho phép theo phương tiện, trên từng làn đường; - Biển số DP.127: Biển hết tốc độ tối đa cho phép theo biển ghép; - Biển số P.128: Cấm sử dụng còi; - Biển số P.129: Kiểm tra; - Biển số P.130: Cấm dừng xe và đỗ xe; - Biển số P.131(a,b,c): Cấm đỗ xe; - Biển số P.132: Nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp; - Biển số DP.133: Hết cấm vượt; - Biển số DP.134: Hết tốc độ tối đa cho phép; - Biển số DP.135: Hết tất cả các lệnh cấm; - Biển số P.136: Cấm đi thẳng; - Biển số P.137: Cấm rẽ trái, rẽ phải; - Biển số P.138: Cấm đi thẳng, rẽ trái; - Biển số P.139: Cấm đi thẳng, rẽ phải; - Biển số P.140: Cấm xe công nông và các loại xe tương tự. 22.2. Ý nghĩa sử dụng của từng biển được giải thích chi tiết ở Phụ lục B. Điều 23. Biển báo cấm theo thời gian
32.1. Biển hiệu lệnh có mã R và R.E với tên các biển như sau: - Biển số R.122: Dừng lại; - Biển số R.301(a,b,c,d,e,f,g,h): Hướng đi phải theo; - Biển số R.302(a,b,c): Hướng phải đi vòng chướng ngại vật; - Biển số R.303: Nơi giao nhau chạy theo vòng xuyến; - Biển số R.304: Đường dành cho xe thô sơ; - Biển số R.305: Đường dành cho người đi bộ; - Biển số R.306: Tốc độ tối thiểu cho phép; - Biển số R.307: Hết tốc độ tối thiểu; - Biển số R.308(a,b): Tuyến đường cầu vượt cắt qua; - Biển số R.309: Ấn còi; - Biển số R.310(a,b,c): Hướng đi phải theo cho các xe chở hàng nguy hiểm; - Biển số R.403a: Đường dành cho xe ô tô; - Biển số R.403b: Đường dành cho xe ô tô, xe máy; - Biển số R.403c: Đường dành cho xe buýt; - Biển số R.403d: Đường dành cho xe ô tô con; - Biển số R.403e: Đường dành cho xe máy; - Biển số R.403f: Đường dành cho xe máy và xe đạp; - Biển số R.403g: Đường dành cho xe chở hàng bốn bánh gắn động cơ; - Biển số R.403h: Đường dành cho xe chở người bốn bánh gắn động cơ; - Biển số R.403k: Đường dành cho xe chở hàng, xe chở người bốn bánh gắn động cơ; - Biển số R.404a: Hết đoạn đường dành cho xe ô tô; - Biển số R.404b: Hết đoạn đường dành cho xe ô tô, xe máy; - Biển số R.404c: Hết đoạn đường dành cho xe buýt; - Biển số R.404d: Hết đoạn đường dành cho xe ô tô con; - Biển số R.404e: Hết đoạn đường dành cho xe máy; - Biển số R.404f: Hết đoạn đường dành cho xe máy và xe đạp; - Biển số R.404g: Hết đoạn đường dành cho xe chở hàng bốn bánh gắn động cơ; - Biển số R.404h: Hết đoạn đường dành cho xe chở người bốn bánh gắn động cơ; - Biển số R.404k: Hết đoạn đường dành cho xe chở hàng, xe chở người bốn bánh gắn động cơ; - Biển số R.411: Hướng đi trên mỗi làn đường phải theo; - Biển số R.412a: Làn đường dành cho xe ô tô khách; - Biển số R.412b: Làn đường dành cho xe ô tô con; - Biển số R.412c: Làn đường dành cho xe ôtô tải; - Biển số R.412d: Làn đường dành cho xe máy; - Biển số R.412e: Làn đường dành cho xe buýt; - Biển số R.412f: Làn đường dành cho xe ô tô; - Biển số R.412g: Làn đường dành cho xe máy và xe đạp; - Biển số R.412h: Làn đường dành cho xe đạp; - Biển số R.412i: Kết thúc làn đường dành cho xe ôtô khách; - Biển số R.412j: Kết thúc làn đường dành cho xe ô tô con; - Biển số R.412k: Kết thúc làn đường dành cho xe ô tô tải; - Biển số R.412l: Kết thúc làn đường dành cho xe máy; - Biển số R.412m: Kết thúc làn đường dành cho xe buýt; - Biển số R.412n: Kết thúc làn đường dành cho xe ôtô; - Biển số R.412o: Kết thúc làn đường dành cho xe máy và xe đạp; - Biển số R.412p: Kết thúc làn đường dành cho xe đạp; - Biển số R.415: Biển gộp làn đường theo phương tiện; - Biển số R.420: Bắt đầu khu đông dân cư; - Biển số R.421: Hết khu đông dân cư; - Biển số R.E,9a: Cấm đỗ xe trong khu vực; - Biển số R.E,9b: Cấm đỗ xe theo giờ trong khu vực; - Biển số R.E,9c: Khu vực đỗ xe; - Biển số R.E,9d: Tốc độ tối đa trong khu vực; - Biển số R.E,10a: Hết cấm đỗ xe trong khu vực; - Biển số R.E,10b: Hết cấm đỗ xe theo giờ trong khu vực; - Biển số R.E,10c: Hết khu vực đỗ xe; - Biển số R.E,10d: Hết tốc độ tối đa trong khu vực; - Biển số R.E,11a: Đường hầm; - Biển số R.E,11b: Kết thúc đường hầm. 32.2. Ý nghĩa sử dụng của từng kiểu biển được giải thích chi tiết ở Phụ lục D. Điều 33. Kích thước, hình dạng và màu sắc của biển hiệu lệnh
1. Tốc độ khai thác tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông trên đường bộ trong khu vực đông dân cư Bảng 1 Loại xe cơ giới đường bộ Tốc độ khai thác tối đa (km/h) Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới Các loại xe cơ giới, trừ các xe được quy định tại Điều 7 và Điều 8 Thông tư này 60 50 2. Tốc độ khai thác tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông trên đường bộ ngoài khu vực đông dân cư Bảng 2 Loại xe cơ giới đường bộ Tốc độ khai thác tối đa (km/h) Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới Xe ô tô chở người đến 28 chỗ không kể chỗ của người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải không lớn hơn 3,5 tấn 90 80 Xe ô tô chở người trên 28 chỗ không kể chỗ người lái xe (trừ xe buýt); ô tô tải có trọng tải trên 3,5 tấn (trừ ô tô xi téc) 80 70 Xe buýt; ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc (trừ ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc); xe mô tô; ô tô chuyên dùng (trừ ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động) 70 60 Ô tô kéo rơ moóc; ô tô kéo xe khác; ô tô trộn vữa, ô tô trộn bê tông lưu động, ô tô xi téc, ô tô đầu kéo kéo sơ mi rơ moóc xi téc, ô tô kéo theo rơ moóc xi téc) 60 50 Điều 7. Tốc độ khai thác tối đa cho phép đối với xe máy chuyên dùng, xe gắn máy và các loại xe tương tự tham gia giao thông trên đường bộ (trừ đường cao tốc)
1. Việc đặt biển báo tốc độ khai thác thực hiện theo quy định của pháp luật về báo hiệu đường bộ và phải căn cứ vào điều kiện thực tế của đoạn tuyến, tuyến đường về: kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, lưu lượng, loại phương tiện và thời gian trong ngày. 2. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này quyết định đặt biển báo hiệu các trường hợp dưới đây: a) Đối với đường đôi, đặt biển báo tốc độ khai thác tối đa riêng cho từng chiều đường; b) Đặt biển báo tốc độ khai thác tối đa cho một khoảng thời gian trong ngày (biển phụ, biển điện tử); c) Đặt biển báo tốc độ khai thác tối đa riêng đối với các loại phương tiện có nguy cơ mất an toàn giao thông cao; d) Đặt biển báo tốc độ khai thác trong trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này. 3. Cơ quan có thẩm quyền quyết định đặt biển báo đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, bao gồm: a) Cục Đường bộ Việt Nam, Cục Đường Cao tốc Việt Nam đối với đường cao tốc được Bộ Giao thông vận tải giao quản lý: b) Cục Đường bộ Việt Nam đối với đường cao tốc do doanh nghiệp được Nhà nước giao quản lý, vận hành, khai thác; hệ thống quốc lộ và đường khác thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giao thông vận tải; c) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đối với đường cao tốc, quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện, đường xã, đường thôn, đường đô thị và đường chuyên dùng có hoạt động giao thông công cộng thuộc phạm vi quản lý. 4. Cơ quan quản lý đường bộ có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này chủ trì, phối hợp với lực lượng cảnh sát giao thông trên tuyến, Ủy ban nhân cấp huyện nơi có đoạn đường cần đặt biển báo tốc độ cho phép để xem xét, quyết định tốc độ khai thác cho phép và tổ chức thực hiện đặt biển báo tốc độ trong các trường hợp sau: a) Đường bộ đang khai thác nằm trong khu vực đông dân cư có điều kiện bất lợi (đường một chiều hoặc đường hai chiều có tổng bề rộng phần xe chạy nhỏ hơn 3,0m và tập trung công trình hạ tầng liên tiếp, sát mép phần xe chạy, tầm nhìn hạn chế). b) Đường bộ đang khai thác nằm ngoài khu vực đông dân cư thuộc các đoạn đường cấp IV, cấp V, cấp VI và các đoạn đường theo cấp kỹ thuật quy định tại điểm d khoản 2 Điều 10 Luật Đường bộ, có điều kiện bất lợi, tiềm ẩn nguy cơ xảy ra mất an toàn giao thông (bán kính đường cong nhỏ, đường cong liên tiếp, độ dốc dọc lớn, tầm nhìn hạn chế). Điều 11. Khoảng cách an toàn giữa hai xe khi tham gia giao thông trên đường bộ
Biển nào là biển "Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm"?

Biển số P.127a: Tốc độ tối đa cho phép về ban đêm.Xem toàn văn QCVN 41:2024/BGTVT
Biển báo nào báo hiệu bắt đầu đoạn đường vào phạm vi khu dân cư, các phương tiện tham gia giao thông phải tuân theo các quy định đi đường được áp dụng ở khu đông dân cư?

Biển số R.421: Hết khu đông dân cư.Xem toàn văn QCVN 41:2024/BGTVT
Biển nào báo hiệu hạn chế tốc độ của phương tiện không vượt quá trị số ghi trên biển?


Trong các biển báo dưới đây biển nào báo hiệu "Kết thúc đường cao tốc"?

Số 50 ghi trên biển báo dưới đây có ý nghĩa như thế nào?

1. Tốc độ khai thác tối đa cho phép xe cơ giới tham gia giao thông trên đường bộ trong khu vực đông dân cư Bảng 1 Loại xe cơ giới đường bộ Tốc độ khai thác tối đa (km/h) Đường đôi; đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên Đường hai chiều; đường một chiều có một làn xe cơ giới Các loại xe cơ giới, trừ các xe được quy định tại Điều 7 và Điều 8 Thông tư này 60 50Xem toàn văn 38/2024/TT-BGTVT
22.1. Biển báo cấm có mã P (cấm) và DP (hết cấm) với tên các biển như sau: - Biển số P.101: Đường cấm; - Biển số P.102: Cấm đi ngược chiều; - Biển số P.103a: Cấm xe ô tô; - Biển số P.103(b,c): Cấm xe ô tô rẽ trái; Cấm xe ôtô rẽ phải; - Biển số P.104: Cấm xe máy; - Biển số P.105: Cấm xe ô tô và xe máy; - Biển số P.106(a,b): Cấm xe ô tô tải; - Biển số P.106c: Cấm các xe chở hàng nguy hiểm; - Biển số P.107: Cấm xe ô tô khách và xe ô tô tải; - Biển số P.107a: Cấm xe ô tô khách; - Biển số P.107b: Cấm xe ô tô taxi; - Biển số P.108: Cấm xe kéo rơ-moóc; - Biển số P.108a: Cấm xe sơ-mi rơ-moóc; - Biển số P.109: Cấm máy kéo; - Biển số P.110a: Cấm xe đạp; - Biển số P.110b: Cấm xe đạp thồ; - Biển số P.111a: Cấm xe gắn máy; - Biển số P.111(b) hoặc (c): Cấm xe ba bánh loại có động cơ (xe lam, xích lô máy); - Biển số P.111d: Cấm xe ba bánh loại không có động cơ (xích lô); - Biển số P.112: Cấm người đi b...Xem toàn văn QCVN 41:2024/BGTVT
Biển nào dưới đây chỉ dẫn bắt đầu đường cao tốc phân làn đường có tốc độ khác nhau?

Biển báo dưới đây có ý nghĩa như thế nào?

2. Cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này quyết định đặt biển báo hiệu các trường hợp dưới đây: a) Đối với đường đôi, đặt biển báo tốc độ khai thác tối đa riêng cho từng chiều đường; b) Đặt biển báo tốc độ khai thác tối đa cho một khoảng thời gian trong ngày (biển phụ, biển điện tử); c) Đặt biển báo tốc độ khai thác tối đa riêng đối với các loại phương tiện có nguy cơ mất an toàn giao thông cao; d) Đặt biển báo tốc độ khai thác trong trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.Xem toàn văn 38/2024/TT-BGTVT
22.1. Biển báo cấm có mã P (cấm) và DP (hết cấm) với tên các biển như sau: - Biển số P.101: Đường cấm; - Biển số P.102: Cấm đi ngược chiều; - Biển số P.103a: Cấm xe ô tô; - Biển số P.103(b,c): Cấm xe ô tô rẽ trái; Cấm xe ôtô rẽ phải; - Biển số P.104: Cấm xe máy; - Biển số P.105: Cấm xe ô tô và xe máy; - Biển số P.106(a,b): Cấm xe ô tô tải; - Biển số P.106c: Cấm các xe chở hàng nguy hiểm; - Biển số P.107: Cấm xe ô tô khách và xe ô tô tải; - Biển số P.107a: Cấm xe ô tô khách; - Biển số P.107b: Cấm xe ô tô taxi; - Biển số P.108: Cấm xe kéo rơ-moóc; - Biển số P.108a: Cấm xe sơ-mi rơ-moóc; - Biển số P.109: Cấm máy kéo; - Biển số P.110a: Cấm xe đạp; - Biển số P.110b: Cấm xe đạp thồ; - Biển số P.111a: Cấm xe gắn máy; - Biển số P.111(b) hoặc (c): Cấm xe ba bánh loại có động cơ (xe lam, xích lô máy); - Biển số P.111d: Cấm xe ba bánh loại không có động cơ (xích lô); - Biển số P.112: Cấm người đi b...Xem toàn văn QCVN 41:2024/BGTVT
Trong các biển dưới đây biển nào là biển "Hết tốc độ tối đa cho phép"?

Biển số DP.134: Hết tốc độ tối đa cho phép.Xem toàn văn QCVN 41:2024/BGTVT
Hiệu lực của biển "Tốc độ tối đa cho phép" hết tác dụng khi gặp biển nào dưới đây?

Biển số P.127: Tốc độ tối đa cho phép.Xem toàn văn QCVN 41:2024/BGTVT
Trong các biển dưới đây biển nào là biển "Hết tốc độ tối thiểu"?

Biển số R.307: Hết tốc độ tối thiểu.Xem toàn văn QCVN 41:2024/BGTVT
Biển nào dưới đây báo hiệu hết cấm vượt?

Biển số DP.133: Hết cấm vượt.Xem toàn văn QCVN 41:2024/BGTVT
Trong các biển dưới đây biển nào là biển "Hết mọi lệnh cấm"?

Thi thử lý thuyết theo hạng 60 câu điểm liệt
Các nhóm khác cùng chương V:
Nội dung cập nhật theo Công văn 2262/CSGT-P5, áp dụng từ .
Trang phục vụ mục đích ôn luyện và tra cứu. Kết quả thi thử ở đây không có giá trị thay thế kỳ sát hạch do cơ quan Công an tổ chức. Bộ câu hỏi và quy trình sát hạch có thể được sửa đổi — khi có văn bản mới, nội dung trang sẽ được cập nhật theo văn bản đó.