Sa hình: hướng đi được phép

Xác định hướng được phép đi khi có biển hướng đi phải theo, biển cấm rẽ, vạch mũi tên trên mặt đường hoặc tín hiệu đèn.

Căn cứ pháp lý của nhóm câu hỏi này

Nguyên văn 6 điều luật mà nhóm câu hỏi này kiểm tra, trích trực tiếp từ bản toàn văn trong kho văn bản. Nắm được các điều dưới đây là trả lời được cả nhóm, không cần học thuộc từng đáp án.

Điều 11. Chấp hành báo hiệu đường bộ

36/2024/QH15 — xem toàn văn
1. Báo hiệu đường bộ bao gồm: hiệu lệnh của người điều khiển giao thông; đèn tín hiệu giao thông; biển báo hiệu đường bộ; vạch kẻ đường và các dấu hiệu khác trên mặt đường; cọc tiêu, tường bảo vệ, rào chắn, đinh phản quang, tiêu phản quang, cột Km, cọc H; thiết bị âm thanh báo hiệu đường bộ. 2. Người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành báo hiệu đường bộ theo thứ tự ưu tiên từ trên xuống dưới như sau: a) Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông; b) Tín hiệu đèn giao thông; c) Biển báo hiệu đường bộ; d) Vạch kẻ đường và các dấu hiệu khác trên mặt đường; đ) Cọc tiêu, tường bảo vệ, rào chắn, đinh phản quang, tiêu phản quang, cột Km, cọc H; e) Thiết bị âm thanh báo hiệu đường bộ. 3. Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông được quy định như sau: a) Tay bên phải giơ thẳng đứng để báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ ở tất cả các hướng phải dừng lại; b) Hai tay hoặc một tay dang ngang để báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ ở phía trước và ở phía sau người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông đường bộ ở phía bên phải và bên trái người điều khiển giao thông được đi; c) Tay bên phải giơ về phía trước để báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ ở phía sau và bên phải người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông đường bộ ở phía trước người điều khiển giao thông được rẽ phải; người tham gia giao thông đường bộ ở phía bên trái người điều khiển giao thông được đi tất cả các hướng; người đi bộ qua đường phải đi sau lưng người điều khiển giao thông. 4. Tín hiệu đèn giao thông có 03 màu, gồm: màu xanh, màu vàng, màu đỏ; có hiển thị thời gian hoặc không hiển thị thời gian. Người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành như sau: a) Tín hiệu đèn màu xanh là được đi; trường hợp người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang đi ở lòng đường, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải giảm tốc độ hoặc dừng lại nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường; b) Tín hiệu đèn màu vàng phải dừng lại trước vạch dừng; trường hợp đang đi trên vạch dừng hoặc đã đi qua vạch dừng mà tín hiệu đèn màu vàng thì được đi tiếp; trường hợp tín hiệu đèn màu vàng nhấp nháy, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được đi nhưng phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường hoặc các phương tiện khác; c) Tín hiệu đèn màu đỏ là cấm đi. 5. Báo hiệu của biển báo hiệu đường bộ được quy định như sau: a) Biển báo cấm để biểu thị các điều cấm; b) Biển báo nguy hiểm để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra; c) Biển hiệu lệnh để báo hiệu lệnh phải thi hành; d) Biển chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết; đ) Biển phụ để thuyết minh bổ sung cho biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn. 6. Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại. 7. Cọc tiêu, tường bảo vệ để hướng dẫn cho người tham gia giao thông đường bộ biết phạm vi an toàn của nền đường và hướng đi của đường. 8. Rào chắn để ngăn không cho người, phương tiện qua lại. 9. Đinh phản quang, tiêu phản quang để thông tin, cảnh báo về phần đường, làn đường. 10. Cột Km, cọc H để báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ về các thông tin của đường bộ. 11. Thiết bị âm thanh báo hiệu đường bộ để hỗ trợ cảnh báo nguy hiểm cho người tham gia giao thông đường bộ. 12. Khi ở một vị trí vừa có biển báo hiệu đặt cố định vừa có biển báo hiệu tạm thời mà hai biển có ý nghĩa khác nhau, người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành hiệu lệnh của biển báo hiệu tạm thời. 13. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ, trừ hiệu lệnh của người điều khiển giao thông. 14. Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết khoản 3 Điều này. Điều 12. Chấp hành quy định về tốc độ và khoảng cách giữa các xe

Điều 13. Sử dụng làn đường

36/2024/QH15 — xem toàn văn
1. Phương tiện tham gia giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơn phải đi về bên phải theo chiều đi của mình. 2. Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải cho xe đi trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép; mỗi lần chuyển làn đường chỉ được phép chuyển sang một làn đường liền kề; khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước; phải quan sát bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía trước, phía sau và hai bên mới được chuyển làn. 3. Trên một chiều đường có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái. 4. Trên làn đường dành riêng cho một loại phương tiện hoặc một nhóm loại phương tiện, người điều khiển loại phương tiện khác không được đi vào làn đường đó. Điều 14. Vượt xe và nhường đường cho xe xin vượt

Điều 15. Chuyển hướng xe

36/2024/QH15 — xem toàn văn
1. Chuyển hướng xe là tình huống giao thông mà xe rẽ trái hoặc rẽ phải hoặc quay đầu xe. 2. Trước khi chuyển hướng, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải quan sát, bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía sau, giảm tốc độ và có tín hiệu báo hướng rẽ hoặc có tín hiệu bằng tay theo hướng rẽ đối với xe thô sơ không có đèn báo hướng rẽ, chuyển dần sang làn gần nhất với hướng rẽ. Tín hiệu báo hướng rẽ hoặc tín hiệu bằng tay phải sử dụng liên tục trong quá trình chuyển hướng. Khi bảo đảm an toàn, không gây trở ngại cho người và phương tiện khác mới được chuyển hướng. 3. Khi chuyển hướng, người lái xe, người điều khiển xe máy chuyên dùng phải nhường đường cho người đi bộ, xe thô sơ, xe đi ngược chiều và chỉ chuyển hướng khi không gây trở ngại hoặc nguy hiểm cho người, phương tiện khác. 4. Không được quay đầu xe ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường, trên cầu, đầu cầu, gầm cầu vượt, ngầm, tại nơi đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt, đường hẹp, đường dốc, đoạn đường cong tầm nhìn bị che khuất, trên đường cao tốc, trong hầm đường bộ, trên đường một chiều, trừ khi có hiệu lệnh của người điều khiển giao thông hoặc chỉ dẫn của biển báo hiệu tạm thời. Điều 16. Lùi xe

Điều 4. Thứ tự hiệu lực của hệ thống báo hiệu

QCVN41:2024/BGTVT — xem toàn văn
4.1. Khi đồng thời có, bố trí các hình thức báo hiệu có ý nghĩa khác nhau cùng ở một khu vực, người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành báo hiệu đường bộ theo thứ tự ưu tiên từ trên xuống dưới như sau: 4.1.1. Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông; 4.1.2. Tín hiệu đèn giao thông; 4.1.3. Biển báo hiệu đường bộ; 4.1.4. Vạch kẻ đường và các dấu hiệu khác trên mặt đường; 4.1.5. Cọc tiêu, tường bảo vệ, rào chắn, đinh phản quang, tiêu phản quang, cột Km, cọc H; 4.1.6. Thiết bị âm thanh báo hiệu đường bộ. 4.2. Khi ở một vị trí đã có biển báo hiệu đặt cố định lại có biển báo hiệu khác đặt có tính chất tạm thời mà hai biển có ý nghĩa khác nhau thì người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của biển báo hiệu có tính chất tạm thời. Điều 5. Thứ tự đường ưu tiên

Điều 32. Ý nghĩa sử dụng các biển hiệu lệnh

QCVN41:2024/BGTVT — xem toàn văn
32.1. Biển hiệu lệnh có mã R và R.E với tên các biển như sau: - Biển số R.122: Dừng lại; - Biển số R.301(a,b,c,d,e,f,g,h): Hướng đi phải theo; - Biển số R.302(a,b,c): Hướng phải đi vòng chướng ngại vật; - Biển số R.303: Nơi giao nhau chạy theo vòng xuyến; - Biển số R.304: Đường dành cho xe thô sơ; - Biển số R.305: Đường dành cho người đi bộ; - Biển số R.306: Tốc độ tối thiểu cho phép; - Biển số R.307: Hết tốc độ tối thiểu; - Biển số R.308(a,b): Tuyến đường cầu vượt cắt qua; - Biển số R.309: Ấn còi; - Biển số R.310(a,b,c): Hướng đi phải theo cho các xe chở hàng nguy hiểm; - Biển số R.403a: Đường dành cho xe ô tô; - Biển số R.403b: Đường dành cho xe ô tô, xe máy; - Biển số R.403c: Đường dành cho xe buýt; - Biển số R.403d: Đường dành cho xe ô tô con; - Biển số R.403e: Đường dành cho xe máy; - Biển số R.403f: Đường dành cho xe máy và xe đạp; - Biển số R.403g: Đường dành cho xe chở hàng bốn bánh gắn động cơ; - Biển số R.403h: Đường dành cho xe chở người bốn bánh gắn động cơ; - Biển số R.403k: Đường dành cho xe chở hàng, xe chở người bốn bánh gắn động cơ; - Biển số R.404a: Hết đoạn đường dành cho xe ô tô; - Biển số R.404b: Hết đoạn đường dành cho xe ô tô, xe máy; - Biển số R.404c: Hết đoạn đường dành cho xe buýt; - Biển số R.404d: Hết đoạn đường dành cho xe ô tô con; - Biển số R.404e: Hết đoạn đường dành cho xe máy; - Biển số R.404f: Hết đoạn đường dành cho xe máy và xe đạp; - Biển số R.404g: Hết đoạn đường dành cho xe chở hàng bốn bánh gắn động cơ; - Biển số R.404h: Hết đoạn đường dành cho xe chở người bốn bánh gắn động cơ; - Biển số R.404k: Hết đoạn đường dành cho xe chở hàng, xe chở người bốn bánh gắn động cơ; - Biển số R.411: Hướng đi trên mỗi làn đường phải theo; - Biển số R.412a: Làn đường dành cho xe ô tô khách; - Biển số R.412b: Làn đường dành cho xe ô tô con; - Biển số R.412c: Làn đường dành cho xe ôtô tải; - Biển số R.412d: Làn đường dành cho xe máy; - Biển số R.412e: Làn đường dành cho xe buýt; - Biển số R.412f: Làn đường dành cho xe ô tô; - Biển số R.412g: Làn đường dành cho xe máy và xe đạp; - Biển số R.412h: Làn đường dành cho xe đạp; - Biển số R.412i: Kết thúc làn đường dành cho xe ôtô khách; - Biển số R.412j: Kết thúc làn đường dành cho xe ô tô con; - Biển số R.412k: Kết thúc làn đường dành cho xe ô tô tải; - Biển số R.412l: Kết thúc làn đường dành cho xe máy; - Biển số R.412m: Kết thúc làn đường dành cho xe buýt; - Biển số R.412n: Kết thúc làn đường dành cho xe ôtô; - Biển số R.412o: Kết thúc làn đường dành cho xe máy và xe đạp; - Biển số R.412p: Kết thúc làn đường dành cho xe đạp; - Biển số R.415: Biển gộp làn đường theo phương tiện; - Biển số R.420: Bắt đầu khu đông dân cư; - Biển số R.421: Hết khu đông dân cư; - Biển số R.E,9a: Cấm đỗ xe trong khu vực; - Biển số R.E,9b: Cấm đỗ xe theo giờ trong khu vực; - Biển số R.E,9c: Khu vực đỗ xe; - Biển số R.E,9d: Tốc độ tối đa trong khu vực; - Biển số R.E,10a: Hết cấm đỗ xe trong khu vực; - Biển số R.E,10b: Hết cấm đỗ xe theo giờ trong khu vực; - Biển số R.E,10c: Hết khu vực đỗ xe; - Biển số R.E,10d: Hết tốc độ tối đa trong khu vực; - Biển số R.E,11a: Đường hầm; - Biển số R.E,11b: Kết thúc đường hầm. 32.2. Ý nghĩa sử dụng của từng kiểu biển được giải thích chi tiết ở Phụ lục D. Điều 33. Kích thước, hình dạng và màu sắc của biển hiệu lệnh

Điều 50. Ý nghĩa sử dụng và kích thước của các vạch kẻ đường

QCVN41:2024/BGTVT — xem toàn văn
Ý nghĩa sử dụng và kích thước của các vạch kẻ đường phổ biến, được quy định ở Phụ lục G Điều 51. Hiệu lực của vạch kẻ đường

17 câu hỏi trong nhóm

Câu 499

Theo tín hiệu đèn, xe nào được phép đi?

Hình minh hoạ câu 499 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1 Xe con và xe khách.
  2. 2 Xe mô tô.
Câu 502

Theo tín hiệu đèn, xe tải đi theo hướng nào là đúng quy tắc giao thông?

Hình minh hoạ câu 502 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1 Hướng 2, 3, 4.
  2. 2 Chỉ hướng 1.
  3. 3 Hướng 1 và 2.
  4. 4 Hướng 3 và 4.
Câu 507

Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe gắn máy được phép đi?

Hình minh hoạ câu 507 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1 Cả ba hướng.
  2. 2 Chỉ hướng 1 và 3.
  3. 3 Chỉ hướng 1.
Câu 511

Theo hướng mũi tên, hướng nào xe không được phép đi?

Hình minh hoạ câu 511 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1 Hướng 2 và 5.
  2. 2 Chỉ hướng 1.
Câu 512

Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe ô tô không được phép đi?

Hình minh hoạ câu 512 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1 Hướng 1 và 2.
  2. 2 Hướng 3.
  3. 3 Hướng 1 và 4.
  4. 4 Hướng 2 và 3.
Câu 514

Theo hướng mũi tên, gặp biển hướng đi phải theo đặt trước ngã tư, những hướng nào xe được phép đi?

Hình minh hoạ câu 514 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1 Hướng 2 và 3.
  2. 2 Hướng 1, 2 và 3.
  3. 3 Hướng 1 và 3.
khoản 1 Điều 32 QCVN 41:2024/BGTVT — Ý nghĩa sử dụng các biển hiệu lệnh
Biển số R.301(a,b,c,d,e,f,g,h): Hướng đi phải theo.
Xem toàn văn QCVN 41:2024/BGTVT
Câu 519

Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe ô tô con được phép đi?

Hình minh hoạ câu 519 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1 Hướng 1.
  2. 2 Hướng 1, 3 và 4.
  3. 3 Hướng 2, 3 và 4.
  4. 4 Cả bốn hướng.
Câu 521

Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe tải được phép đi?

Hình minh hoạ câu 521 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1 Chỉ hướng 1.
  2. 2 Hướng 1, 3 và 4.
  3. 3 Hướng 1, 2 và 3.
  4. 4 Cả bốn hướng.
Câu 522

Những hướng nào xe tải được phép đi?

Hình minh hoạ câu 522 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1 Cả ba hướng.
  2. 2 Hướng 2 và 3.
Câu 523

Những hướng nào xe ô tô tải được phép đi?

Hình minh hoạ câu 523 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1 Chỉ hướng 1.
  2. 2 Hướng 1 và 4.
  3. 3 Hướng 1 và 5.
  4. 4 Hướng 1, 4 và 5.
Câu 524

Những hướng nào xe ô tô tải được phép đi?

Hình minh hoạ câu 524 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1 Cả bốn hướng.
  2. 2 Trừ hướng 2.
  3. 3 Hướng 2, 3 và 4.
  4. 4 Trừ hướng 4.
khoản 1 Điều 32 QCVN 41:2024/BGTVT — Ý nghĩa sử dụng các biển hiệu lệnh
32.1. Biển hiệu lệnh có mã R và R.E với tên các biển như sau: - Biển số R.122: Dừng lại; - Biển số R.301(a,b,c,d,e,f,g,h): Hướng đi phải theo; - Biển số R.302(a,b,c): Hướng phải đi vòng chướng ngại vật; - Biển số R.303: Nơi giao nhau chạy theo vòng xuyến; - Biển số R.304: Đường dành cho xe thô sơ; - Biển số R.305: Đường dành cho người đi bộ; - Biển số R.306: Tốc độ tối thiểu cho phép; - Biển số R.307: Hết tốc độ tối thiểu; - Biển số R.308(a,b): Tuyến đường cầu vượt cắt qua; - Biển số R.309: Ấn còi; - Biển số R.310(a,b,c): Hướng đi phải theo cho các xe chở hàng nguy hiểm; - Biển số R.403a: Đường dành cho xe ô tô; - Biển số R.403b: Đường dành cho xe ô tô, xe máy; - Biển số R.403c: Đường dành cho xe buýt; - Biển số R.403d: Đường dành cho xe ô tô con; - Biển số R.403e: Đường dành cho xe máy; - Biển số R.403f: Đường dành cho xe máy và xe đạp; - Biển số R.403g: Đường dành cho xe chở hàng bốn b...
Xem toàn văn QCVN 41:2024/BGTVT
Câu 529

Theo hướng mũi tên, xe nào được phép đi?

Hình minh hoạ câu 529 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1 Xe mô tô, xe con.
  2. 2 Xe con, xe tải.
  3. 3 Xe mô tô, xe tải.
  4. 4 Cả ba xe.
Câu 535

Những hướng nào xe ô tô tải được phép đi?

Hình minh hoạ câu 535 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1 Cả bốn hướng.
  2. 2 Chỉ hướng 1 và 2.
  3. 3 Trừ hướng 4.
khoản 1 Điều 32 QCVN 41:2024/BGTVT — Ý nghĩa sử dụng các biển hiệu lệnh
32.1. Biển hiệu lệnh có mã R và R.E với tên các biển như sau: - Biển số R.122: Dừng lại; - Biển số R.301(a,b,c,d,e,f,g,h): Hướng đi phải theo; - Biển số R.302(a,b,c): Hướng phải đi vòng chướng ngại vật; - Biển số R.303: Nơi giao nhau chạy theo vòng xuyến; - Biển số R.304: Đường dành cho xe thô sơ; - Biển số R.305: Đường dành cho người đi bộ; - Biển số R.306: Tốc độ tối thiểu cho phép; - Biển số R.307: Hết tốc độ tối thiểu; - Biển số R.308(a,b): Tuyến đường cầu vượt cắt qua; - Biển số R.309: Ấn còi; - Biển số R.310(a,b,c): Hướng đi phải theo cho các xe chở hàng nguy hiểm; - Biển số R.403a: Đường dành cho xe ô tô; - Biển số R.403b: Đường dành cho xe ô tô, xe máy; - Biển số R.403c: Đường dành cho xe buýt; - Biển số R.403d: Đường dành cho xe ô tô con; - Biển số R.403e: Đường dành cho xe máy; - Biển số R.403f: Đường dành cho xe máy và xe đạp; - Biển số R.403g: Đường dành cho xe chở hàng bốn b...
Xem toàn văn QCVN 41:2024/BGTVT
Câu 537

Những hướng nào ô tô tải được phép đi?

Hình minh hoạ câu 537 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1 Cả bốn hướng.
  2. 2 Hướng 1, 2 và 3.
  3. 3 Hướng 1 và 4.
  4. 4 Hướng 1, 3 và 4.
Câu 539

Theo hướng mũi tên, những hướng nào xe mô tô được phép đi?

Hình minh hoạ câu 539 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1 Cả ba hướng.
  2. 2 Hướng 1 và 2.
  3. 3 Hướng 1 và 3.
  4. 4 Hướng 2 và 3.
Câu 545

Người lái xe điều khiển xe đi theo hướng nào là đúng quy tắc giao thông?

Hình minh hoạ câu 545 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1 Chỉ hướng 2.
  2. 2 Hướng 1 và 2.
  3. 3 Tất cả các hướng trừ hướng 3.
  4. 4 Tất cả các hướng trừ hướng 4.
Câu 570

Xe của bạn được đi theo hướng nào trong trường hợp này?

Hình minh hoạ câu 570 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1 Đi thẳng, rẽ trái.
  2. 2 Đi thẳng, rẽ phải.
  3. 3 Rẽ trái.
  4. 4 Đi thẳng, rẽ phải, rẽ trái.
khoản 1 Điều 15 36/2024/QH15 — Chuyển hướng xe
1. Chuyển hướng xe là tình huống giao thông mà xe rẽ trái hoặc rẽ phải hoặc quay đầu xe.
Xem toàn văn 36/2024/QH15

Học tiếp

Thi thử lý thuyết theo hạng 60 câu điểm liệt

Các nhóm khác cùng chương VI:

Nội dung cập nhật theo Công văn 2262/CSGT-P5, áp dụng từ .

Nguồn dữ liệu và căn cứ pháp lý

  • Bộ câu hỏi: Công văn 2262/CSGT-P5 ngày 07/5/2025 của Cục Cảnh sát giao thông về sử dụng bộ 600 câu hỏi dùng để sát hạch lái xe cơ giới đường bộ. Câu hỏi, đáp án và danh sách 60 câu điểm liệt giữ nguyên văn của công văn.
  • Cấu trúc, thời gian và điểm đạt của đề: Phụ lục II–VI Thông tư 12/2025/TT-BCA quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế.
  • Hạng giấy phép lái xe, độ tuổi, thời hạn: Điều 57 và Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (36/2024/QH15); chuyển đổi hạng cũ theo khoản 3 Điều 89 của luật này.
  • Trích dẫn điều khoản kèm mỗi câu hỏi: lấy trực tiếp từ bản toàn văn trong kho văn bản của Dữ Liệu Pháp Luật, đối chiếu theo từng khoản, không viết lại.

Trang phục vụ mục đích ôn luyện và tra cứu. Kết quả thi thử ở đây không có giá trị thay thế kỳ sát hạch do cơ quan Công an tổ chức. Bộ câu hỏi và quy trình sát hạch có thể được sửa đổi — khi có văn bản mới, nội dung trang sẽ được cập nhật theo văn bản đó.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ