Sa hình: xe nào vi phạm quy tắc giao thông

Chỉ ra phương tiện đang vi phạm trong hình, thường là lỗi đi sai làn, đi ngược chiều, không chấp hành biển báo hoặc vạch kẻ đường.

Căn cứ pháp lý của nhóm câu hỏi này

Nguyên văn 6 điều luật mà nhóm câu hỏi này kiểm tra, trích trực tiếp từ bản toàn văn trong kho văn bản. Nắm được các điều dưới đây là trả lời được cả nhóm, không cần học thuộc từng đáp án.

Điều 11. Chấp hành báo hiệu đường bộ

36/2024/QH15 — xem toàn văn
1. Báo hiệu đường bộ bao gồm: hiệu lệnh của người điều khiển giao thông; đèn tín hiệu giao thông; biển báo hiệu đường bộ; vạch kẻ đường và các dấu hiệu khác trên mặt đường; cọc tiêu, tường bảo vệ, rào chắn, đinh phản quang, tiêu phản quang, cột Km, cọc H; thiết bị âm thanh báo hiệu đường bộ. 2. Người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành báo hiệu đường bộ theo thứ tự ưu tiên từ trên xuống dưới như sau: a) Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông; b) Tín hiệu đèn giao thông; c) Biển báo hiệu đường bộ; d) Vạch kẻ đường và các dấu hiệu khác trên mặt đường; đ) Cọc tiêu, tường bảo vệ, rào chắn, đinh phản quang, tiêu phản quang, cột Km, cọc H; e) Thiết bị âm thanh báo hiệu đường bộ. 3. Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông được quy định như sau: a) Tay bên phải giơ thẳng đứng để báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ ở tất cả các hướng phải dừng lại; b) Hai tay hoặc một tay dang ngang để báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ ở phía trước và ở phía sau người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông đường bộ ở phía bên phải và bên trái người điều khiển giao thông được đi; c) Tay bên phải giơ về phía trước để báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ ở phía sau và bên phải người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông đường bộ ở phía trước người điều khiển giao thông được rẽ phải; người tham gia giao thông đường bộ ở phía bên trái người điều khiển giao thông được đi tất cả các hướng; người đi bộ qua đường phải đi sau lưng người điều khiển giao thông. 4. Tín hiệu đèn giao thông có 03 màu, gồm: màu xanh, màu vàng, màu đỏ; có hiển thị thời gian hoặc không hiển thị thời gian. Người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành như sau: a) Tín hiệu đèn màu xanh là được đi; trường hợp người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật đang đi ở lòng đường, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải giảm tốc độ hoặc dừng lại nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường; b) Tín hiệu đèn màu vàng phải dừng lại trước vạch dừng; trường hợp đang đi trên vạch dừng hoặc đã đi qua vạch dừng mà tín hiệu đèn màu vàng thì được đi tiếp; trường hợp tín hiệu đèn màu vàng nhấp nháy, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ được đi nhưng phải quan sát, giảm tốc độ hoặc dừng lại nhường đường cho người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường hoặc các phương tiện khác; c) Tín hiệu đèn màu đỏ là cấm đi. 5. Báo hiệu của biển báo hiệu đường bộ được quy định như sau: a) Biển báo cấm để biểu thị các điều cấm; b) Biển báo nguy hiểm để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra; c) Biển hiệu lệnh để báo hiệu lệnh phải thi hành; d) Biển chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết; đ) Biển phụ để thuyết minh bổ sung cho biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn. 6. Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại. 7. Cọc tiêu, tường bảo vệ để hướng dẫn cho người tham gia giao thông đường bộ biết phạm vi an toàn của nền đường và hướng đi của đường. 8. Rào chắn để ngăn không cho người, phương tiện qua lại. 9. Đinh phản quang, tiêu phản quang để thông tin, cảnh báo về phần đường, làn đường. 10. Cột Km, cọc H để báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ về các thông tin của đường bộ. 11. Thiết bị âm thanh báo hiệu đường bộ để hỗ trợ cảnh báo nguy hiểm cho người tham gia giao thông đường bộ. 12. Khi ở một vị trí vừa có biển báo hiệu đặt cố định vừa có biển báo hiệu tạm thời mà hai biển có ý nghĩa khác nhau, người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành hiệu lệnh của biển báo hiệu tạm thời. 13. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về báo hiệu đường bộ, trừ hiệu lệnh của người điều khiển giao thông. 14. Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết khoản 3 Điều này. Điều 12. Chấp hành quy định về tốc độ và khoảng cách giữa các xe

Điều 13. Sử dụng làn đường

36/2024/QH15 — xem toàn văn
1. Phương tiện tham gia giao thông đường bộ di chuyển với tốc độ thấp hơn phải đi về bên phải theo chiều đi của mình. 2. Trên đường có nhiều làn đường cho xe đi cùng chiều được phân biệt bằng vạch kẻ phân làn đường, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phải cho xe đi trong một làn đường và chỉ được chuyển làn đường ở những nơi cho phép; mỗi lần chuyển làn đường chỉ được phép chuyển sang một làn đường liền kề; khi chuyển làn đường phải có tín hiệu báo trước; phải quan sát bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía trước, phía sau và hai bên mới được chuyển làn. 3. Trên một chiều đường có vạch kẻ phân làn đường, xe thô sơ phải đi trên làn đường bên phải trong cùng, xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đi trên làn đường bên trái. 4. Trên làn đường dành riêng cho một loại phương tiện hoặc một nhóm loại phương tiện, người điều khiển loại phương tiện khác không được đi vào làn đường đó. Điều 14. Vượt xe và nhường đường cho xe xin vượt

Điều 14. Vượt xe và nhường đường cho xe xin vượt

36/2024/QH15 — xem toàn văn
1. Vượt xe là tình huống giao thông trên đường mà mỗi chiều đường xe chạy chỉ có một làn đường dành cho xe cơ giới, xe đi phía sau di chuyển sang bên trái để di chuyển lên trước xe phía trước. Trên đường có từ hai làn đường dành cho xe cơ giới cùng chiều trở lên được phân biệt bằng vạch kẻ đường, xe đi phía sau di chuyển lên trước xe phía trước thì áp dụng quy tắc sử dụng làn đường quy định tại Điều 13 của Luật này. 2. Khi vượt các xe phải vượt bên trái; trường hợp khi xe phía trước có tín hiệu rẽ trái hoặc đang rẽ trái hoặc khi xe chuyên dùng đang làm việc trên đường mà không thể vượt bên trái thì được vượt về bên phải. 3. Xe xin vượt chỉ được vượt khi không có chướng ngại vật phía trước, không có xe chạy ngược chiều trong đoạn đường định vượt, xe chạy trước không có tín hiệu vượt xe khác, đã có tín hiệu rẽ phải và tránh về bên phải. 4. Khi có xe xin vượt, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phía trước phải quan sát phần đường phía trước, nếu đủ điều kiện an toàn thì phải giảm tốc độ, có tín hiệu rẽ phải để báo hiệu cho người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phía sau biết được vượt và đi sát về bên phải của phần đường xe chạy cho đến khi xe sau đã vượt qua, không được cản trở đối với xe xin vượt. Trường hợp có chướng ngại vật hoặc không đủ điều kiện an toàn thì người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phía trước có tín hiệu rẽ trái để báo hiệu cho người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ phía sau biết là chưa được vượt. 5. Xe xin vượt phải có báo hiệu nhấp nháy bằng đèn chiếu sáng phía trước hoặc còi, trừ loại xe thô sơ không có đèn chiếu sáng và còi, khi vượt xe phải có tín hiệu báo hướng chuyển, tín hiệu báo hướng chuyển được sử dụng, bảo đảm khoảng cách an toàn với xe phía trước và phía sau trong suốt quá trình vượt xe; trong đô thị và khu đông dân cư trong thời gian từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau chỉ được báo hiệu xin vượt bằng đèn. 6. Không được vượt xe trong trường hợp sau đây: a) Khi không bảo đảm các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này; b) Trên cầu hẹp có một làn đường; c) Đường cong có tầm nhìn bị hạn chế; d) Trên đường hai chiều tại khu vực đỉnh dốc có tầm nhìn bị hạn chế; đ) Nơi đường giao nhau, đường bộ giao nhau cùng mức với đường sắt; e) Khi điều kiện thời tiết hoặc đường không bảo đảm an toàn cho việc vượt; g) Khi gặp xe ưu tiên; h) Ở phần đường dành cho người đi bộ qua đường; i) Khi có người đi bộ, xe lăn của người khuyết tật qua đường; k) Trong hầm đường bộ. Điều 15. Chuyển hướng xe

Điều 18. Dừng xe, đỗ xe

36/2024/QH15 — xem toàn văn
1. Dừng xe là trạng thái đứng yên tạm thời của xe trong một khoảng thời gian cần thiết đủ để cho người lên xe, xuống xe, xếp dỡ hàng hóa, kiểm tra kỹ thuật xe hoặc hoạt động khác. Khi dừng xe không được tắt máy và không được rời khỏi vị trí lái, trừ trường hợp rời khỏi vị trí lái để đóng, mở cửa xe, xếp dỡ hàng hóa, kiểm tra kỹ thuật xe nhưng phải sử dụng phanh đỗ xe hoặc thực hiện biện pháp an toàn khác. 2. Đỗ xe là trạng thái đứng yên của xe không giới hạn thời gian. Khi đỗ xe, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ chỉ được rời khỏi xe khi đã sử dụng phanh đỗ xe hoặc thực hiện biện pháp an toàn khác. Xe đỗ trên đoạn đường dốc phải đánh lái về phía lề đường, chèn bánh. 3. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ khi dừng xe, đỗ xe trên đường phải thực hiện các quy định sau đây: a) Có tín hiệu báo cho người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ khác biết khi ra, vào vị trí dừng xe, đỗ xe; b) Không làm ảnh hưởng đến người đi bộ và các phương tiện tham gia giao thông đường bộ. 4. Người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ không được dừng xe, đỗ xe tại các vị trí sau đây: a) Bên trái đường một chiều; b) Trên đoạn đường cong hoặc gần đầu dốc mà tầm nhìn bị che khuất; c) Trên cầu, trừ những trường hợp tổ chức giao thông cho phép; d) Gầm cầu vượt, trừ những nơi cho phép dừng xe, đỗ xe; đ) Song song cùng chiều với một xe khác đang dừng, đỗ trên đường; e) Cách xe ô tô đang đỗ ngược chiều dưới 20 mét trên đường phố hẹp, dưới 40 mét trên đường có một làn xe cơ giới trên một chiều đường; g) Trên phần đường dành cho người đi bộ qua đường; h) Nơi đường giao nhau và trong phạm vi 05 mét tính từ mép đường giao nhau; i) Điểm đón, trả khách; k) Trước cổng và trong phạm vi 05 mét hai bên cổng trụ sở cơ quan, tổ chức có bố trí đường cho xe ra, vào; l) Tại nơi phần đường có chiều rộng chỉ đủ cho một làn xe cơ giới; m) Trong phạm vi an toàn của đường sắt; n) Che khuất biển báo hiệu đường bộ, đèn tín hiệu giao thông; o) Trên đường dành riêng cho xe buýt, trên miệng cống thoát nước, miệng hầm của đường điện thoại, điện cao thế, chỗ dành riêng cho xe chữa cháy lấy nước; trên lòng đường, vỉa hè trái quy định của pháp luật. 5. Trên đường bộ, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ chỉ được dừng xe, đỗ xe ở nơi có lề đường rộng hoặc khu đất ở bên ngoài phần đường xe chạy; trường hợp lề đường hẹp hoặc không có lề đường thì chỉ được dừng xe, đỗ xe sát mép đường phía bên phải theo chiều đi của mình. 6. Trên đường phố, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ chỉ được dừng xe, đỗ xe sát theo lề đường, vỉa hè phía bên phải theo chiều đi của mình; bánh xe gần nhất không được cách xa lề đường, vỉa hè quá 0,25 mét và không gây cản trở, nguy hiểm cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ. 7. Trong trường hợp gặp sự cố kỹ thuật hoặc bất khả kháng khác buộc phải đỗ xe, khi đỗ xe chiếm một phần đường xe chạy hoặc tại nơi không được phép đỗ, phải có báo hiệu bằng đèn khẩn cấp hoặc đặt biển cảnh báo về phía sau xe để người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ khác biết. Điều 19. Mở cửa xe

Điều 4. Thứ tự hiệu lực của hệ thống báo hiệu

QCVN41:2024/BGTVT — xem toàn văn
4.1. Khi đồng thời có, bố trí các hình thức báo hiệu có ý nghĩa khác nhau cùng ở một khu vực, người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành báo hiệu đường bộ theo thứ tự ưu tiên từ trên xuống dưới như sau: 4.1.1. Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông; 4.1.2. Tín hiệu đèn giao thông; 4.1.3. Biển báo hiệu đường bộ; 4.1.4. Vạch kẻ đường và các dấu hiệu khác trên mặt đường; 4.1.5. Cọc tiêu, tường bảo vệ, rào chắn, đinh phản quang, tiêu phản quang, cột Km, cọc H; 4.1.6. Thiết bị âm thanh báo hiệu đường bộ. 4.2. Khi ở một vị trí đã có biển báo hiệu đặt cố định lại có biển báo hiệu khác đặt có tính chất tạm thời mà hai biển có ý nghĩa khác nhau thì người tham gia giao thông phải chấp hành hiệu lệnh của biển báo hiệu có tính chất tạm thời. Điều 5. Thứ tự đường ưu tiên

Điều 50. Ý nghĩa sử dụng và kích thước của các vạch kẻ đường

QCVN41:2024/BGTVT — xem toàn văn
Ý nghĩa sử dụng và kích thước của các vạch kẻ đường phổ biến, được quy định ở Phụ lục G Điều 51. Hiệu lực của vạch kẻ đường

18 câu hỏi trong nhóm

Câu 486

Theo hướng mũi tên, xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông?

Hình minh hoạ câu 486 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Xe khách, xe tải, xe mô tô.
  2. 2Xe tải, xe mô tô.
  3. 3Chỉ xe con.
Câu 503

Các xe đi theo hướng mũi tên, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Hình minh hoạ câu 503 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Xe khách, xe tải, xe mô tô.
  2. 2Xe tải, xe con, xe mô tô.
  3. 3Xe khách, xe con, xe mô tô.
Câu 515

Xe kéo nhau như hình này có vi phạm quy tắc giao thông không?

Hình minh hoạ câu 515 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Không.
  2. 2Vi phạm.
Câu 526

Xe ô tô con đi theo chiều mũi tên có vi phạm quy tắc giao thông không?

Hình minh hoạ câu 526 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Không vi phạm.
  2. 2Vi phạm.
Câu 527

Xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Hình minh hoạ câu 527 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Xe khách.
  2. 2Xe mô tô.
  3. 3Xe con.
  4. 4Xe con và xe mô tô.
Câu 532

Đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Hình minh hoạ câu 532 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Xe chữa cháy đi làm nhiệm vụ chữa cháy.
  2. 2Xe tải.
  3. 3Cả hai xe.
Câu 538

Trong hình dưới đây, xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông?

Hình minh hoạ câu 538 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Chỉ xe khách, xe mô tô.
  2. 2Tất cả các loại xe trên.
  3. 3Không xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông.
khoản 3 Điều 11 36/2024/QH15 — Chấp hành báo hiệu đường bộ
3. Hiệu lệnh của người điều khiển giao thông được quy định như sau: a) Tay bên phải giơ thẳng đứng để báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ ở tất cả các hướng phải dừng lại; b) Hai tay hoặc một tay dang ngang để báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ ở phía trước và ở phía sau người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông đường bộ ở phía bên phải và bên trái người điều khiển giao thông được đi; c) Tay bên phải giơ về phía trước để báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ ở phía sau và bên phải người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông đường bộ ở phía trước người điều khiển giao thông được rẽ phải; người tham gia giao thông đường bộ ở phía bên trái người điều khiển giao thông được đi tất cả các hướng; người đi bộ qua đường phải đi sau lưng người điều khiển giao thông.
Xem toàn văn 36/2024/QH15
Câu 542

Xe con quay đầu đi ngược lại như hình vẽ dưới có vi phạm quy tắc giao thông không?

Hình minh hoạ câu 542 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Không vi phạm.
  2. 2Vi phạm.
Câu 543

Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Hình minh hoạ câu 543 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Xe con (E), xe mô tô (C).
  2. 2Xe tải (B), xe mô tô (D).
  3. 3Xe khách (A), xe mô tô (C).
  4. 4Xe khách (A), xe mô tô (D).
Câu 548

Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Hình minh hoạ câu 548 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Xe con (B), xe mô tô (C).
  2. 2Xe con (A), xe mô tô (C).
  3. 3Xe con (E), xe mô tô (D).
  4. 4Tất cả các loại xe trên.
Câu 554

Trong hình dưới, những xe nào chấp hành quy tắc giao thông?

Hình minh hoạ câu 554 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Xe tải ( D), xe con (B).
  2. 2Xe con (A), xe con (C), xe con (E), xe buýt (G).
  3. 3Xe con (A), xe con (B), xe tải (D).
Câu 559

Theo tín hiệu đèn của xe cơ giới, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Hình minh hoạ câu 559 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Xe mô tô.
  2. 2Xe ô tô con.
  3. 3Không xe nào vi phạm.
  4. 4Cả hai xe.
Câu 560

Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Hình minh hoạ câu 560 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Xe con.
  2. 2Xe tải.
  3. 3Xe con, xe tải.
Câu 561

Các xe đi theo hướng mũi tên, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Hình minh hoạ câu 561 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Xe tải, xe con.
  2. 2Xe khách, xe con.
  3. 3Xe khách, xe tải.
Câu 562

Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Hình minh hoạ câu 562 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Xe con, xe tải, xe khách.
  2. 2Xe tải, xe khách, xe mô tô.
  3. 3Xe khách, xe mô tô, xe con.
  4. 4Cả bốn xe.
Câu 563

Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Hình minh hoạ câu 563 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Xe khách, xe tải.
  2. 2Xe khách, xe con.
  3. 3Xe con, xe tải.
  4. 4Xe khách, xe tải, xe con.
Câu 565

Các xe đi theo hướng mũi tên, xe nào chấp hành đúng quy tắc giao thông?

Hình minh hoạ câu 565 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Xe tải, xe mô tô.
  2. 2Xe khách, xe mô tô.
  3. 3Xe tải, xe con.
  4. 4Xe mô tô, xe con.
Câu 566

Trong hình dưới, những xe nào vi phạm quy tắc giao thông?

Hình minh hoạ câu 566 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Xe con (A), xe con (B), xe tải (D).
  2. 2Xe tải (D), xe con (E), xe buýt (G).
  3. 3Xe tải ( D), xe con (B).
  4. 4Xe con (B), xe con (C).

Học tiếp

Thi thử lý thuyết theo hạng 60 câu điểm liệt

Các nhóm khác cùng chương VI:

Nội dung cập nhật theo Công văn 2262/CSGT-P5, áp dụng từ .

Nguồn dữ liệu và căn cứ pháp lý

  • Bộ câu hỏi:Công văn 2262/CSGT-P5 ngày 07/5/2025 của Cục Cảnh sát giao thông về sử dụng bộ 600 câu hỏi dùng để sát hạch lái xe cơ giới đường bộ. Câu hỏi, đáp án và danh sách 60 câu điểm liệt giữ nguyên văn của công văn.
  • Cấu trúc, thời gian và điểm đạt của đề: Phụ lục II–VI Thông tư 12/2025/TT-BCA quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế.
  • Hạng giấy phép lái xe, độ tuổi, thời hạn: Điều 57 và Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (36/2024/QH15); chuyển đổi hạng cũ theo khoản 3 Điều 89 của luật này.
  • Trích dẫn điều khoản kèm mỗi câu hỏi: lấy trực tiếp từ bản toàn văn trong kho văn bản của Dữ Liệu Pháp Luật, đối chiếu theo từng khoản, không viết lại.

Trang phục vụ mục đích ôn luyện và tra cứu. Kết quả thi thử ở đây không có giá trị thay thế kỳ sát hạch do cơ quan Công an tổ chức. Bộ câu hỏi và quy trình sát hạch có thể được sửa đổi — khi có văn bản mới, nội dung trang sẽ được cập nhật theo văn bản đó.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ