Quy tắc riêng với xe mô tô, xe gắn máy

Số người được chở, mũ bảo hiểm, hành vi không được thực hiện khi điều khiển và khi ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy.

Căn cứ pháp lý của nhóm câu hỏi này

Nguyên văn 1 điều luật mà nhóm câu hỏi này kiểm tra, trích trực tiếp từ bản toàn văn trong kho văn bản. Nắm được các điều dưới đây là trả lời được cả nhóm, không cần học thuộc từng đáp án.

Điều 33. Người lái xe, người được chở, hàng hóa xếp trên xe mô tô, xe gắn máy

36/2024/QH15 — xem toàn văn
1. Người lái xe mô tô hai bánh, xe gắn máy chỉ được chở một người, trừ những trường hợp sau thì được chở tối đa hai người: a) Chở người bệnh đi cấp cứu; b) Áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật; c) Trẻ em dưới 12 tuổi; d) Người già yếu hoặc người khuyết tật. 2. Người lái xe, người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và cài quai đúng quy cách. 3. Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi sau đây: a) Đi xe dàn hàng ngang; b) Đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác; c) Sử dụng ô, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính; d) Buông cả hai tay; đi xe bằng một bánh đối với xe mô tô, xe gắn máy hai bánh; đi xe bằng hai bánh đối với xe mô tô, xe gắn máy ba bánh; đ) Sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt vật nuôi, mang, vác và chở vật cồng kềnh; chở người đứng trên xe, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng hóa trên xe quá giới hạn quy định; e) Ngồi về một bên điều khiển xe; đứng, nằm trên xe điều khiển xe; thay người lái xe khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe; sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy; g) Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ. 4. Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ không được thực hiện các hành vi sau đây: a) Mang, vác vật cồng kềnh; b) Sử dụng ô; c) Bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác; d) Đứng trên yên, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; đ) Hành vi khác gây mất trật tự, an toàn giao thông đường bộ. 5. Xe mô tô, xe gắn máy không được xếp hàng hóa vượt quá chiều rộng giá đèo hàng về mỗi bên 0,3 mét, vượt quá về phía sau giá đèo hàng 0,5 mét theo thiết kế của nhà sản xuất; chiều cao xếp hàng hóa tính từ mặt đường xe chạy không vượt quá 02 mét. Chương III PHƯƠNG TIỆN THAM GIA GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ Điều 34. Phân loại phương tiện giao thông đường bộ

18 câu hỏi trong nhóm

Nhóm này có 12 câu điểm liệt (viền đỏ). Trả lời sai một câu điểm liệt là trượt cả bài sát hạch lý thuyết — mỗi câu có trang phân tích riêng.

Câu 49

Khi lái xe trong khu đông dân cư, khu vực cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trừ các khu vực có biển cấm sử dụng còi, người lái xe được sử dụng còi trong thời gian nào?

  1. 1Từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau.
  2. 2Từ 05 giờ đến 22 giờ.
  3. 3Từ 23 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ sáng hôm sau.
Câu 50

Phương tiện tham gia giao thông đường bộ chỉ được sử dụng tín hiệu còi trong các trường hợp nào sau đây?

  1. 1Để báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ khi xuất hiện tình huống có thể mất an toàn giao thông hoặc báo hiệu chuẩn bị vượt xe.
  2. 2Để báo hiệu cho người tham gia giao thông đường bộ từ 22 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày hôm sau trong khu đông dân cư, khu vực cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trừ xe ưu tiên.
  3. 3Cả hai ý trên.
Câu 51

Người lái xe sử dụng đèn như thế nào khi đi trên các đoạn đường qua khu đông dân cư có hệ thống chiếu sáng đang hoạt động?

  1. 1Chỉ bật đèn chiếu xa (đèn pha).
  2. 2Bật đèn chiếu xa (đèn pha) khi đường vắng, bật đèn chiếu gần (đèn cốt) khi có xe đi ngược chiều.
  3. 3Chỉ bật đèn chiếu gần (đèn cốt).
Câu 52 Câu điểm liệt

Khi điều khiển phương tiện tham gia giao thông, hành vi nào sau đây bị cấm?

  1. 1Dùng tay cầm và sử dụng điện thoại hoặc thiết bị điện tử khác.
  2. 2Chỉ được chở người trên thùng xe ô tô chở hàng trong trường hợp chở người đi làm nhiệm vụ cứu nạn, cứu hộ, phòng, chống thiên tai, dịch bệnh hoặc thực hiện nhiệm vụ khẩn cấp.

Xem phân tích đầy đủ và căn cứ pháp lý của câu 52

Câu 63 Câu điểm liệt

Người điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy có được phép sử dụng xe để kéo hoặc đẩy các phương tiện khác khi tham gia giao thông không?

  1. 1Được phép.
  2. 2Nếu phương tiện được kéo, đẩy có khối lượng nhỏ hơn phương tiện của mình.
  3. 3Tùy trường hợp.
  4. 4Không được phép.

Xem phân tích đầy đủ và căn cứ pháp lý của câu 63

Câu 64 Câu điểm liệt

Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào sau đây không được phép?

  1. 1Buông cả hai tay; đứng, nằm trên xe điều khiển xe; sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy.
  2. 2Chở tối đa hai người phía sau khi chở người bệnh đi cấp cứu, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật, trẻ em dưới 12 tuổi và người già yếu hoặc người khuyết tật.

Xem phân tích đầy đủ và căn cứ pháp lý của câu 64

Câu 65 Câu điểm liệt

Khi điều khiển xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, những hành vi nào sau đây không được phép?

  1. 1Buông cả hai tay; sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác; sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy.
  2. 2Sử dụng xe để chở người hoặc hàng hóa; để chân chạm xuống đất khi khởi hành.
  3. 3Đội mũ bảo hiểm; chạy xe đúng tốc độ quy định và chấp hành đúng quy tắc giao thông đường bộ.
  4. 4Chở người ngồi sau dưới 16 tuổi.

Xem phân tích đầy đủ và căn cứ pháp lý của câu 65

Câu 66 Câu điểm liệt

Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ không được thực hiện hành vi nào sau đây?

  1. 1Mang, vác vật cồng kềnh.
  2. 2Bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác.
  3. 3Dùng tay cầm điện thoại hoặc các thiết bị điện tử khác.
  4. 4Ý 1 và ý 2.

Xem phân tích đầy đủ và căn cứ pháp lý của câu 66

Câu 67 Câu điểm liệt

Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ có được bám, kéo hoặc đẩy các phương tiện khác không?

  1. 1Được phép.
  2. 2Được bám trong trường hợp phương tiện của mình bị hỏng.
  3. 3Được kéo, đẩy trong trường hợp phương tiện khác bị hỏng.
  4. 4Không được phép.

Xem phân tích đầy đủ và căn cứ pháp lý của câu 67

Câu 68 Câu điểm liệt

Người lái xe, người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải thực hiện quy định nào dưới đây?

  1. 1Đội mũ bảo hiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và cài quai đúng quy cách.
  2. 2Người lái xe phải đội mũ bảo hiểm, người được chở trên xe không nhất thiết phải đội mũ bảo hiểm.
  3. 3Phải đội mũ bảo hiểm nhưng không nhất thiết phải cài quai.

Xem phân tích đầy đủ và căn cứ pháp lý của câu 68

Câu 69

Người lái xe mô tô hai bánh, xe gắn máy được phép chở tối đa hai người trong những trường hợp nào?

  1. 1Chở người bệnh đi cấp cứu; áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật; trẻ em dưới 12 tuổi; người già yếu hoặc người khuyết tật.
  2. 2Người đã uống rượu, bia; người trong cơ thể có chất ma tuý.
  3. 3Cả hai ý trên.
khoản 1 Điều 33 36/2024/QH15 — Người lái xe, người được chở, hàng hóa xếp trên xe mô tô, xe gắn máy
1. Người lái xe mô tô hai bánh, xe gắn máy chỉ được chở một người, trừ những trường hợp sau thì được chở tối đa hai người: a) Chở người bệnh đi cấp cứu; b) Áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật; c) Trẻ em dưới 12 tuổi; d) Người già yếu hoặc người khuyết tật.
Xem toàn văn 36/2024/QH15
Câu 70 Câu điểm liệt

Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi nào dưới đây?

  1. 1Đi xe dàn hàng ngang; buông cả hai tay.
  2. 2Sử dụng xe để kéo, đẩy xe khác, vật khác, dẫn dắt vật nuôi, mang, vác và chở vật cồng kềnh; chở người đứng trên xe, giá đèo hàng hoặc ngồi trên tay lái; xếp hàng hóa trên xe quá giới hạn quy định.
  3. 3Ngồi về một bên điều khiển xe; đứng, nằm trên xe điều khiển xe; thay người lái xe khi xe đang chạy; quay người về phía sau để điều khiển xe hoặc bịt mắt điều khiển xe; sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường khi xe đang chạy.
  4. 4Cả ba ý trên.

Xem phân tích đầy đủ và căn cứ pháp lý của câu 70

Câu 71 Câu điểm liệt

Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện các hành vi nào sau đây?

  1. 1Đi xe dàn hàng ngang; đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ và phương tiện khác.
  2. 2Sử dụng ô, thiết bị âm thanh, trừ thiết bị trợ thính.
  3. 3Cả hai ý trên.

Xem phân tích đầy đủ và căn cứ pháp lý của câu 71

Câu 72 Câu điểm liệt

Người lái xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy không được thực hiện hành vi nào sau đây?

  1. 1Đi trên phần đường, làn đường quy định, chấp hành hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, đèn tín hiệu giao thông.
  2. 2Đi xe dàn hàng ngang, đi xe vào phần đường dành cho người đi bộ.
  3. 3Cả hai ý trên.

Xem phân tích đầy đủ và căn cứ pháp lý của câu 72

Câu 73 Câu điểm liệt

Người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy khi tham gia giao thông đường bộ có được sử dụng ô khi trời mưa hay không?

  1. 1Được sử dụng.
  2. 2Chỉ người ngồi sau được sử dụng.
  3. 3Không được sử dụng.
  4. 4Được sử dụng nếu không có áo mưa.

Xem phân tích đầy đủ và căn cứ pháp lý của câu 73

Câu 74 Câu điểm liệt

Người được chở trên xe mô tô có được kéo theo người đang điều khiển xe đạp hay không?

  1. 1Chỉ được phép nếu cả hai đội mũ bảo hiểm.
  2. 2Không được phép.
  3. 3Chỉ được thực hiện trên đường vắng.

Xem phân tích đầy đủ và căn cứ pháp lý của câu 74

Câu 75

Trường hợp người được chở trên xe mô tô, xe gắn máy, các loại xe tương tự xe mô tô và các loại xe tương tự xe gắn máy không đội "mũ bảo hiểm cho người đi mô tô, xe máy" hoặc không cài quai đúng quy cách (trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 06 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật) thì việc xử phạt vi phạm hành chính được quy định như thế nào?

  1. 1Không bị xử phạt chỉ bị nhắc nhở.
  2. 2Người được chở không bị xử phạt, chỉ xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy.
  3. 3Người được chở bị xử phạt, không xử phạt người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy.
  4. 4Xử phạt cả người điều khiển và người được chở trên xe mô tô, xe gắn máy.
khoản 2 Điều 33 36/2024/QH15 — Người lái xe, người được chở, hàng hóa xếp trên xe mô tô, xe gắn máy
2. Người lái xe, người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và cài quai đúng quy cách.
Xem toàn văn 36/2024/QH15
Câu 76

Trong các trường hợp dưới đây, để bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông, người lái xe mô tô cần thực hiện như thế nào?

  1. 1Phải đội mũ bảo hiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và cài quai đúng quy cách, không sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh (trừ thiết bị trợ thính).
  2. 2Phải đội mũ bảo hiểm khi trời mưa gió hoặc trời quá nắng; có thể sử dụng ô, điện thoại di động, thiết bị âm thanh nhưng phải bảo đảm an toàn.
  3. 3Phải đội mũ bảo hiểm khi cảm thấy mất an toàn giao thông hoặc khi chuẩn bị di chuyển quãng đường xa.
khoản 2 Điều 33 36/2024/QH15 — Người lái xe, người được chở, hàng hóa xếp trên xe mô tô, xe gắn máy
2. Người lái xe, người được chở trên xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm theo đúng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và cài quai đúng quy cách.
Xem toàn văn 36/2024/QH15

Học tiếp

Thi thử lý thuyết theo hạng 60 câu điểm liệt

Các nhóm khác cùng chương I:

Nội dung cập nhật theo Công văn 2262/CSGT-P5, áp dụng từ .

Nguồn dữ liệu và căn cứ pháp lý

  • Bộ câu hỏi:Công văn 2262/CSGT-P5 ngày 07/5/2025 của Cục Cảnh sát giao thông về sử dụng bộ 600 câu hỏi dùng để sát hạch lái xe cơ giới đường bộ. Câu hỏi, đáp án và danh sách 60 câu điểm liệt giữ nguyên văn của công văn.
  • Cấu trúc, thời gian và điểm đạt của đề: Phụ lục II–VI Thông tư 12/2025/TT-BCA quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế.
  • Hạng giấy phép lái xe, độ tuổi, thời hạn: Điều 57 và Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (36/2024/QH15); chuyển đổi hạng cũ theo khoản 3 Điều 89 của luật này.
  • Trích dẫn điều khoản kèm mỗi câu hỏi: lấy trực tiếp từ bản toàn văn trong kho văn bản của Dữ Liệu Pháp Luật, đối chiếu theo từng khoản, không viết lại.

Trang phục vụ mục đích ôn luyện và tra cứu. Kết quả thi thử ở đây không có giá trị thay thế kỳ sát hạch do cơ quan Công an tổ chức. Bộ câu hỏi và quy trình sát hạch có thể được sửa đổi — khi có văn bản mới, nội dung trang sẽ được cập nhật theo văn bản đó.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ