Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực
Đèn báo và biểu tượng trên bảng đồng hồ xe ô tô
Ý nghĩa các ký hiệu sáng lên trên bảng đồng hồ sau khi động cơ đã khởi động và các nút bấm chức năng trên xe.
Nhóm này thuộc phần Cấu tạo và sửa chữa của bộ câu hỏi. Nội dung được biên soạn theo chương trình đào tạo lái xe chứ không dẫn chiếu tới một điều luật cụ thể, nên trang không gán căn cứ pháp lý cho từng câu. Nguồn của phần này là chính Công văn 2262/CSGT-P5 của Cục Cảnh sát giao thông.
15 câu hỏi trong nhóm
Câu 227
Khi động cơ xe ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây là báo hiệu tình trạng gì của xe ô tô?
1Đang sử dụng phanh đỗ.
2Nhiệt độ nước làm mát quá mức cho phép.
3Cửa xe đang mở.
Câu 228
Khi động cơ xe ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây là báo hiệu tình trạng gì của xe ô tô?
1Đang sử dụng phanh đỗ.
2Thiếu dầu phanh.
3Nhiệt độ nước làm mát tăng quá mức cho phép.
4Áp suất dầu ở mức thấp.
Câu 229
Khi động cơ xe ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây là báo hiệu tình trạng gì của xe ô tô?
1Cửa xe đóng chưa chặt hoặc có cửa xe chưa đóng.
2Bộ nạp ắc quy gặp sự cố kỹ thuật.
3Dầu bôi trơn bị thiếu.
4Ý 2 và ý 3.
Câu 230
Khi động cơ xe ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây là báo hiệu tình trạng gì của xe ô tô?
1Thiếu dầu phanh, phanh tay đang hãm.
2Hệ thống túi khí an toàn gặp sự cố.
3Lái xe và người ngồi ghế trước chưa cài dây đai an toàn.
4Cửa đóng chưa chặt, có cửa chưa đóng.
Câu 231
Khi động cơ xe ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây là báo hiệu tình trạng gì của xe ô tô?
1Báo hiệu thiếu dầu phanh.
2Áp suất lốp không đủ.
3Đang sử dụng phanh đỗ.
4Sắp hết nhiên liệu.
Câu 286
Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe ô tô?
1Nhiệt độ nước làm mát động cơ quá ngưỡng cho phép.
2Áp suất lốp không đủ.
3Đang hãm phanh tay.
4Cần kiểm tra động cơ.
Câu 287
Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe ô tô?
1Báo hiệu hệ thống chống bó cứng khi phanh bị lỗi.
2Áp suất lốp không đủ.
3Đang hãm phanh tay.
4Cần kiểm tra động cơ.
Câu 288
Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe ô tô?
1Báo hiệu thiếu dầu phanh.
2Áp suất lốp không đủ.
3Đang hãm phanh tay.
4Sắp hết nhiên liệu.
Câu 289
Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe ô tô?
1Báo hiệu hệ thống chống bó cứng phanh bị lỗi.
2Áp suất lốp không đủ.
3Đang hãm phanh tay.
4Sắp hết nhiên liệu.
Câu 295
Khi động cơ ô tô đã khởi động, bảng đồng hồ xuất hiện ký hiệu như hình vẽ dưới đây không tắt trong thời gian dài, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe ô tô?
1Nhiệt độ nước làm mát động cơ quá ngưỡng cho phép.
2Áp suất lốp không đủ.
3Đang hãm phanh tay.
4Hệ thống lái gặp sự cố.
Câu 296
Trên xe ô tô có trang bị thiết bị như hình vẽ dưới đây có tác dụng gì?
1Dùng để kích (hay nâng) xe ô tô.
2Vặn ốc lắp bánh xe.
3Ổn định chuyển động của xe ô tô khi đi vào đường vòng.
4Giữ chặt người lái và hành khách trên ghế ngồi khi xe ô tô đột ngột dừng lại.
Câu 297
Trên xe ô tô có trang bị thiết bị như hình vẽ dưới đây, dùng để làm gì?
1Thay lốp xe.
2Chữa cháy.
3Phá cửa kính xe ô tô trong các trường hợp khẩn cấp.
4Vặn ốc để tháo lắp bánh xe.
Câu 298
Trên xe ô tô có trang bị thiết bị như hình vẽ dưới đây, dùng để làm gì?
1Thay lốp xe.
2Chữa cháy trong các trường hợp hỏa hoạn.
3Cầm máu cho người bị nạn.
Câu 299
Nút bấm biểu tượng như hình vẽ trên xe ô tô có ý nghĩa như thế nào?
1Báo hiệu xin đường cho xe đi thẳng.
2Báo hiệu hệ thống phanh bị lỗi.
3Báo hiệu xe đang ở tình huống nguy hiểm.
4Báo hiệu đến thời gian cần bảo dưỡng.
Câu 300
Khi động cơ đã hoạt động, bảng đồng hồ xuất hiện biểu tượng hình vẽ dưới đây, báo hiệu tình trạng như thế nào của xe?
Nội dung cập nhật theo Công văn 2262/CSGT-P5, áp dụng từ .
Nguồn dữ liệu và căn cứ pháp lý
Bộ câu hỏi:Công văn 2262/CSGT-P5 ngày 07/5/2025 của Cục Cảnh sát giao thông về sử dụng bộ 600 câu hỏi dùng để sát hạch lái xe cơ giới đường bộ. Câu hỏi, đáp án và danh sách 60 câu điểm liệt giữ nguyên văn của công văn.
Cấu trúc, thời gian và điểm đạt của đề: Phụ lục II–VI Thông tư 12/2025/TT-BCA quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế.
Hạng giấy phép lái xe, độ tuổi, thời hạn: Điều 57 và Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (36/2024/QH15); chuyển đổi hạng cũ theo khoản 3 Điều 89 của luật này.
Trích dẫn điều khoản kèm mỗi câu hỏi: lấy trực tiếp từ bản toàn văn trong kho văn bản của Dữ Liệu Pháp Luật, đối chiếu theo từng khoản, không viết lại.
Trang phục vụ mục đích ôn luyện và tra cứu. Kết quả thi thử ở đây không có giá trị thay thế kỳ sát hạch do cơ quan Công an tổ chức. Bộ câu hỏi và quy trình sát hạch có thể được sửa đổi — khi có văn bản mới, nội dung trang sẽ được cập nhật theo văn bản đó.