Biển chỉ dẫn trên đường cao tốc

Nhóm biển chỉ dẫn riêng của đường cao tốc: nhập làn, tách làn, hướng tránh chướng ngại vật và biển báo kết thúc đường cao tốc.

Căn cứ pháp lý của nhóm câu hỏi này

Nguyên văn 3 điều luật mà nhóm câu hỏi này kiểm tra, trích trực tiếp từ bản toàn văn trong kho văn bản. Nắm được các điều dưới đây là trả lời được cả nhóm, không cần học thuộc từng đáp án.

Điều 45. Quy định chung đối với biển chỉ dẫn trên đường cao tốc

QCVN41:2024/BGTVT — xem toàn văn
45.1. Chức năng biển chỉ dẫn trên đường cao tốc. Cung cấp thông tin đầy đủ, chính xác cho người điều khiển phương tiện nhằm lái xe an toàn trên đường cao tốc và đi đến địa điểm mong muốn, cụ thể: 45.1.1. Chỉ dẫn tên đường và hướng tuyến; 45.1.2. Chỉ dẫn địa điểm, hướng đi, khoảng cách đến các thành phố, thị xã, thị trấn và các tuyến đường; 45.1.3. Chỉ dẫn đến các địa điểm khu công nghiệp, dịch vụ công cộng như: sân bay, bến tàu, bến xe khách, bến tàu thuỷ, bến phà, Công trình kiểm soát tải trọng xe, trạm dừng nghỉ, nơi nghỉ mát, nơi danh lam thắng cảnh và giải trí; 45.1.4. Thông báo chuẩn bị tới nút giao, lối ra phía trước; 45.1.5. Chỉ dẫn tách, nhập làn khi ra, vào đường cao tốc; 45.1.6. Chỉ dẫn tốc độ tối đa, tốc độ tối thiểu khi tham gia giao thông trên đường cao tốc; 45.1.7. Chỉ dẫn giữ khoảng cách lái xe an toàn cho người điều khiển phương tiện; 45.1.8. Cung cấp tần số sóng radio nhằm giúp người tham gia giao thông trên đường cao tốc nắm bắt thông tin về tình trạng giao thông, thời tiết và các thông tin tiện ích trên đường cao tốc. 45.1.9. Các biển chỉ dẫn khác: biển chỉ dẫn địa danh; địa phận hành chính cấp tỉnh, thành phố; biển tên cầu, tên công trình lớn. 45.1.10. Các biển chỉ dẫn trên đường cao tốc có mã là IE. 45.2. Yêu cầu đối với biển chỉ dẫn trên đường cao tốc Biển chỉ dẫn trên đường cao tốc phải đáp ứng được các yêu cầu sau: 45.2.1. Nội dung ghi trên biển chỉ dẫn phải ngắn gọn, đơn giản, dễ hiểu; ưu tiên sử dụng các ký hiệu, số hiệu và hình vẽ minh hoạ; 45.2.2. Kích cỡ chữ viết, chữ số và ký hiệu phải đảm bảo để người điều khiển phương tiện nhìn rõ và nắm bắt được nội dung từ khoảng cách ít nhất là 150 m trong điều kiện thời tiết bình thường; 45.2.3. Phải được dán màng phản quang, đảm bảo yêu cầu theo tiêu chuẩn quốc gia về “Màng phản quang dùng cho báo hiệu đường bộ”. 45.3. Kích thước biển chỉ dẫn trên đường cao tốc Kích thước biển chỉ dẫn trên đường cao tốc được xác định trên cơ sở diện tích cần thiết để bố trí nội dung thông tin chỉ dẫn. Kích thước biển chỉ dẫn loại A (áp dụng cho đường có tốc độ thiết kế 100 km/h và 120 km/h) được quy định chi tiết tại Phụ lục P của Quy chuẩn này. Kích thước biển chỉ dẫn loại B (áp dụng cho đường có tốc độ thiết kế 60 km/h và 80 km/h) được điều chỉnh trên cơ sở chiều cao chữ quy định trong Bảng 4 của Quy chuẩn này cho phù hợp.Trường hợp đặc biệt có thể điều chỉnh cục bộ cho cân đối, phù hợp và đáp ứng thông tin rõ ràng. Điều 46. Nội dung biển chỉ dẫn trên đường cao tốc

Điều 46. Nội dung biển chỉ dẫn trên đường cao tốc

QCVN41:2024/BGTVT — xem toàn văn
46.1. Nội dung biển chỉ dẫn trên đường cao tốc 46.1.1. Nội dung biển chỉ dẫn đường cao tốc được tổ hợp từ một hoặc nhiều thông tin sau: địa danh, ký hiệu đường bộ, mũi tên chỉ hướng, mũi tên chỉ làn xe, chữ viết, chữ số, hình vẽ và các ký hiệu khác 46.1.2. Trình bày nội dung biển chỉ dẫn trên đường cao tốc được thực hiện theo quy tắc sau đây: a) Địa danh, tên đoạn tuyến đường cao tốc, ký hiệu đường bộ được viết bằng chữ in hoa; b) Trong biển chỉ dẫn, không ghi quá ba tên điểm đến trên cùng một biển chỉ dẫn thông báo trước hoặc trên biển chỉ dẫn chỉ lối ra; c) Không ghi tên tuyến đường và tên thành phố nằm trên tuyến đường đó trên cùng một biển chỉ dẫn; d) Trong biển chỉ dẫn, không viết quá ba hàng chữ tiếng Việt; đ) Biển chỉ dẫn trên đường cao tốc gồm hai thứ tiếng: tiếng Việt và tiếng Anh. Chiều cao tối thiểu chữ tiếng Việt và chữ tiếng Anh được quy định trong Bảng 4. Trong một số trường hợp đặc biệt, có thể điều chỉnh kích thước biển, cỡ chữ cho phù hợp quy mô phân mặt cắt ngang đường và tiết kiệm chi phí đầu tư nhưng không nhỏ hơn kích cỡ tối thiểu trong Bảng 4. Bảng 4 - Quy định về chiều cao chữ viết tối thiểu Loại biển chỉ dẫn Loại B Loại A Tốc độ thiết kế, km/h 60; 80 100; 120 Chiều cao chữ tiếng Việt, cm 30,0 36,0 33,0 40,0 Chiều cao chữ tiếng Anh, cm 20,0 24,0 25,0 30,0 46.2. Bố trí chữ viết và kích thước chữ viết trên biển chỉ dẫn trên đường cao tốc 46.2.1. Nguyên tắc bố trí chữ viết trên biển chỉ dẫn trên đường cao tốc quy định như sau: a) Khoảng cách giữa dòng chữ tiếng Việt và dòng chữ tiếng Anh bằng chiều cao chữ tiếng Anh; b) Khoảng cách giữa dòng chữ tiếng Anh đến dòng chữ tiếng Việt tiếp theo bằng chiều cao chữ tiếng Anh; c) Khoảng trống ở phía trên, phía dưới biển chỉ dẫn có kích thước bằng chiều cao chữ tiếng Việt lớn nhất trong biển; d) Khoảng trống ở phía bên trái và bên phải biển chỉ dẫn (của dòng dài nhất) có kích thước bằng chiều cao của chữ tiếng Việt lớn nhất trong biển; đ) Thông thường, dòng chữ của biển chỉ dẫn được bố trí căn chính giữa theo chiều ngang của biển chỉ dẫn. Khi bố trí biểu tượng, sơ đồ nút giao, dòng chữ trên biển chỉ dẫn được bố trí sao cho phù hợp, tuân thủ theo quy định tại các Phụ lục của Quy chuẩn này. 46.2.2. Kích thước chữ viết, chữ số và khoảng cách giữa các chữ được quy định chi tiết trong Phụ lục K của Quy chuẩn này. 46.3. Màu sắc của biển chỉ dẫn trên đường cao tốc 46.3.1. Màu nền, màu chữ và đường viền của biển chỉ dẫn trên đường cao tốc được quy định như sau: a) Đối với biển có tính chất chỉ dẫn giao thông, chữ viết, chữ số và hình vẽ trên biển chỉ dẫn được thể hiện bằng màu trắng trên nền màu xanh lá cây và đường viền mép biển là màu trắng; b) Đối với biển có tính chất chỉ dẫn dịch vụ công cộng, chữ viết, chữ số và hình vẽ trên biển chỉ dẫn được thể hiện bằng màu trắng trên nền màu xanh lam và đường viền mép biển là màu trắng; c) Đối với biển có tính chất chỉ dẫn cảnh báo, chữ viết, chữ số và hình vẽ trên biển chỉ dẫn được thể hiện bằng màu đen trên nền màu vàng huỳnh quang và đường viền mép biển là màu đen; d) Đối với biển có tính chất chỉ dẫn giải trí, chữ viết, chữ số và hình vẽ trên biển chỉ dẫn được thể hiện bằng màu trắng trên nền màu nâu và đường viền mép biển là màu trắng; đ) Trừ những quy định khác, chữ viết, chữ số và hình vẽ trên biển chỉ dẫn được thể hiện bằng màu trắng trên nền màu xanh lá cây và đường viền mép biển là màu trắng. 46.3.2. Chi tiết cụ thể về màu nền, màu chữ và đường viền được quy định cụ thể cho từng biển chỉ dẫn tại Phụ lục P của Quy chuẩn này. Kiểu chữ viết, màu chữ viết và màu nền của biển chỉ dẫn trên đường cao tốc được quy định trong Bảng 5. Bảng 5 - Quy định về kiểu chữ, màu sắc của biển chỉ dẫn TT Mô tả biển chỉ dẫn Kiểu chữ Màu chữ, số Màu nền Màu viền 1 Ký hiệu đường cao tốc gt2 đen vàng huỳnh quang đen 2 Ký hiệu quốc lộ, đường tỉnh, đường huyện gt2 đen trắng đen 3 Biển số IE.450 (a,b) chỉ dẫn sơ đồ, khoảng cách đến nút giao với đường dẫn vào đường cao tốc gt2 trắng xanh lam Trắng 4 Biển số IE.451 (a,b) chỉ dẫn lối vào, khoảng cách đến lối vào đường cao tốc gt2 trắng xanh lam trắng 5 Biển số IE.452 chỉ dẫn bắt đầu đường cao tốc gt2 trắng xanh lá cây trắng 6 Biển số IE.453 (a,b) chỉ dẫn điểm kết thúc, khoảng cách đến điểm kết thúc đường cao tốc gt2 trắng xanh lá cây trắng 7 Biển số IE.454 chỉ dẫn khoảng cách đến lối ra phía trước gt2 trắng xanh lá cây trắng 8 Biển số IE.455 (a,b) chỉ dẫn khoảng cách đến các lối ra tiếp theo gt2 trắng xanh lá cây trắng 9 Biển số IE.456 (a,b,c) chỉ dẫn khoảng cách, hướng rẽ đến trạm dừng nghỉ gt2 trắng xanh lá cây trắng 10 Biển số IE.457 (a,b) chỉ dẫn nơi đỗ xe trong trạm dừng nghỉ gt2 trắng xanh lá cây trắng 11 Biển số IE.458 chỉ dẫn khoảng cách đến các trạm dừng nghỉ tiếp theo gt2 trắng xanh lá cây trắng 12 Biển số IE.459 (a,b) chỉ dẫn khoảng cách đến khu tham quan, du lịch gt2 trắng xanh lá cây trắng 13 Biển số IE.460 chỉ dẫn cột lý trình kilômét gt2 trắng xanh lá cây trắng 14 Biển số IE.461 (a,b,c) chỉ dẫn khoảng cách đến khu dịch vụ công cộng, giải trí gt2 trắng xanh lá cây trắng 15 Biển số IE.461d chỉ dẫn hướng rẽ vào khu giải trí gt2 trắng nâu trắng 16 Biển số IE.462 chỉ dẫn tần số trên sóng radio gt2 trắng xanh lá cây trắng 17 Biển số IE.463 (a,b,c) chỉ dẫn khoảng cách, hướng rẽ vào Công trình kiểm soát tải trọng xe gt2 trắng xanh lá cây trắng 18 Biển số IE.464 (a,b) chỉ dẫn địa điểm và phương hướng gt2 trắng xanh lá cây trắng 19 Biển số IE.465 (a,b) chỉ dẫn địa điểm và khoảng cách gt2 trắng xanh lá cây trắng 20 Biển số IE.466 chỉ dẫn sơ đồ lối ra một chiều gt2 trắng xanh lá cây trắng 21 Biển số IE.467 (a,b) chỉ dẫn vị trí nhập làn, khoảng cách đến vị trí nhập làn gt2 trắng xanh lá cây trắng 22 Biển số IE.468 (a,b,c) chỉ dẫn chướng ngại vật phía trước - - vàng huỳnh quang đen 23 Biển số IE.469 chỉ dẫn hướng rẽ - - vàng huỳnh quang đen 24 Biển số IE.470 chỉ dẫn số điện thoại khẩn cấp gt2 trắng xanh lá cây trắng 25 Biển số IE.471 chỉ dẫn giữ khoảng cách lái xe an toàn gt2 đen vàng huỳnh quang đen 26 Biển số IE.472 (a,b,c,d,e) chỉ dẫn khoảng cách đến trạm thu phí, trạm thu phí, thu phí không dừng, rút thẻ, thu phí gt2 trắng xanh lá cây trắng 27 Biển số IE.473 chỉ dẫn giảm tốc độ gt2 đen vàng huỳnh quang đen 28 Biển số IE.474 chỉ dẫn lối ra gt2 trắng xanh lá cây trắng 29 Các biển chỉ dẫn khác: biển chỉ dẫn địa danh; địa phận hành chính cấp tỉnh, thành phố; biển tên cầu, tên công trình lớn. (Thiết kế chi tiết các biển chỉ dẫn khác có thể vận dụng các quy định về biển chỉ dẫn cho đường ô tô không phải là đường cao tốc ngoại trừ các quy định nêu trong Bảng này) gt2 trắng xanh lá cây trắng 46.4. Đường viền của biển chỉ dẫn trên đường cao tốc 46.4.1. Chiều rộng đường viền xung quanh biển chỉ dẫn được quy định như sau: a) Lấy bằng 5,0 cm đối với biển chỉ dẫn có kích thước ≥ 300,0 x 100,0 cm; b) Lấy bằng 3,0 cm đối với biển chỉ dẫn có kích thước < 300,0 x 100,0 cm. 46.4.2. Bán kính cong của đường viền xung quanh biển chỉ dẫn được lấy bằng 2% cạnh dài nhất của biển chỉ dẫn. 46.5. Ký hiệu mũi tên trên biển chỉ dẫn trên đường cao tốc 46.5.1. Đối với các biển chỉ dẫn chỉ lối ra, mũi tên xiên hướng lên phía trên được dùng để chỉ lối ra; hướng mũi tên phù hợp với hướng của lối ra. 46.5.2. Đối với mũi tên chỉ làn, mũi tên thẳng, hướng xuống dưới (chỉ sử dụng ở biển lắp đặt trên giá long môn, cần vươn) để quy định làn xe đi tới một địa điểm hay một tuyến đường nào đó. 46.5.3. Kích thước của mũi tên được quy định chi tiết như sau: a) Mũi tên chỉ làn: Kích thước mũi tên Đơn vị: cm A B C D E R 80,0 40,0 16,25 7,5 55,0 2,5 b) Mũi tên chỉ hướng: Kích thước mũi tên Đơn vị: cm A B C D E R 48,0 40,0 18,0 4,0 80,0 3,0 Mũi tên chỉ hướng phải có hướng trùng với hướng cần chỉ dẫn. 46.6. Mã hiệu đường bộ trong biển chỉ dẫn trên đường cao tốc 46.6.1. Mã hiệu đường bộ được đặt trong một khuôn hình chữ nhật có kích thước cố định, gồm hai phần: tên đường bộ viết tắt và số hiệu đường bộ. Tên đường bộ viết tắt (Đường cao tốc - CT, Quốc lộ - QL, Đường tỉnh - ĐT, Đường huyện - ĐH). Tên đường bộ viết tắt và số hiệu đường bộ được phân cách bằng một dấu chấm. Sử dụng kiểu chữ gt2 (kiểu chữ thường) để ghi ký hiệu đường bộ, trong đó tùy theo độ dài của ký hiệu đường bộ, cho phép điều chỉnh chiều rộng của ký tự và khoảng cách giữa các ký tự cho sao phù hợp với khuôn hình chữ nhật định sẵn. Căn cứ Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt, mã hiệu đường cao tốc theo quy hoạch được quy định tại Phụ lục N của Quy chuẩn này. Kích thước mã hiệu đường cao tốc được quy định cụ thể tại Phụ lục O của Quy chuẩn này. 46.6.2. Quy định màu nền, chữ viết và chữ số trong mã hiệu đường bộ như sau: a) Mã hiệu đường cao tốc được thể hiện trên nền màu vàng huỳnh quang, chữ màu đen và viền màu đen trong Hình 4a; b) Mã hiệu quốc lộ, đường tỉnh và đường huyện được thể hiện trên nền màu trắng, chữ màu đen và viền màu đen (các Hình 4b, 4c, 4d). Hình 4 - Mã hiệu đường bộ 46.7. Biểu tượng khu công nghiệp, dịch vụ công cộng và giải trí Các biểu tượng khu công nghiệp, dịch vụ công cộng và giải trí được sử dụng để trình bày nội dung của một số biển chỉ dẫn nhằm mục đích đưa thông tin ngắn gọn, dễ hiểu đến người tham gia giao thông. Hình 5 - Biểu tượng khu công nghiệp, dịch vụ công cộng và giải trí Về nguyên tắc, các biểu tượng khu công nghiệp, dịch vụ công cộng và giải trí được thể hiện trên nền màu trắng, hình vẽ màu đen và đường viền màu đen (Hình 5). Màu sắc của một số biểu tượng phải tuân thủ theo quy định tại Công ước Viên (Viena) về báo hiệu đường bộ. Kích thước của các biểu tượng này xem chi tiết tại Phụ lục P (mục P.8) và Phụ lục P (mục P.13) của Quy chuẩn này. 46.8. Số hiệu và tên biển chỉ dẫn TT Số hiệu Tên biển chỉ dẫn 1 Biển số IE.450(a,b) Sơ đồ, khoảng cách đến nút giao với đường dẫn vào đường cao tốc 2 Biển số IE.451 (a,b) Lối vào và khoảng cách đến lối vào đường cao tốc 3 Biển số IE.452 Bắt đầu đường cao tốc 4 Biển số IE.453(a,b) Kết thúc đường cao tốc 5 Biển số IE.454 Khoảng cách đến lối ra phía trước 6 Biển số IE.455(a,b) Khoảng cách đến các lối ra tiếp theo 7 Biển số IE.456(a,b,c) Trạm dừng nghỉ và khoảng cách đến trạm dừng nghỉ 8 Biển số IE.457(a,b) Nơi đỗ xe trong trạm dừng nghỉ 9 Biển số IE.458 Khoảng cách đến các trạm dừng nghỉ tiếp theo 10 Biển số IE.459(a,b) Khoảng cách đến khu tham quan, du lịch 11 Biển số IE.460 Cột lý trình kilômét 12 Biển số IE.461(a,b,c,d) Khu dịch vụ công cộng, giải trí 13 Biển số IE.462 Tần số trên sóng radio 14 Biển số IE.463(a,b,c) Công trình kiểm soát tải trọng xe 15 Biển số IE.464(a,b) Địa điểm và phương hướng 16 Biển số IE.465(a,b) Địa điểm và khoảng cách 17 Biển số IE.466 Sơ đồ lối ra một chiều 18 Biển số IE.467(a,b) Nhập làn 19 Biển số IE.468(a,b) Chướng ngại vật phía trước 20 Biển số IE.469 Hướng rẽ 21 Biển số IE.470 Số điện thoại khẩn cấp 22 Biển số IE.471 Giữ khoảng cách lái xe an toàn 23 Biển số IE.472(a,b) Trạm thu phí 24 Biển số IE.473 Giảm tốc độ 25 Biển số IE.474 Lối ra 46.9. Lắp đặt biển chỉ dẫn Biển chỉ dẫn trên đường cao tốc được lắp trên cột cần vươn, giá long môn, trên cột hoặc vật kiến trúc nhưng đảm bảo an toàn và mỹ quan. 46.9.1. Lắp đặt biển chỉ dẫn trên giá long môn, cột cần vươn: a) Bố trí biển chỉ dẫn trên giá long môn, cột cần vươn để người điều khiển phương tiện có thể dễ dàng nhận thấy biển chỉ dẫn từ xa. Giá long môn, cột cần vươn phải có kết cấu bền vững, có khả năng chịu lực và chịu được cấp gió bão theo vùng do Bộ Tài nguyên- Môi trường công bố. b) Chiều cao tối thiểu từ đáy biển chỉ dẫn đến điểm cao nhất của mặt đường không nhỏ hơn 5,2 m. Chân giá long môn, cột cần vươn cách mép ngoài lề đường tối thiểu là 0,5 m (Hình 6). Hình 6 - Giá kiểu khung lắp đặt biển chỉ dẫn cho đường cao tốc 46.9.2. Lắp đặt biển chỉ dẫn bên lề đường cao tốc: Vị trí lắp đặt biển chỉ dẫn bên lề đường cao tốc tuân thủ theo quy định tại Điều 16 của Quy chuẩn này. Điều 47. Các loại biển chỉ dẫn trên đường cao tốc

Điều 47. Các loại biển chỉ dẫn trên đường cao tốc

QCVN41:2024/BGTVT — xem toàn văn
47.1. Sơ đồ, khoảng cách đến nút giao với đường dẫn vào đường cao tốc 47.1.1. Biển số IE.450a chỉ dẫn khoảng cách đến nút giao với đường dẫn vào đường cao tốc (Hình 7a), dùng để báo trước khoảng cách sắp đến nút giao với đường dẫn vào đường cao tốc, với khoảng cách ghi trên biển quy về bội số của 100 m. Tùy theo mạng lưới đường kết nối, có thể đặt biển IE.450a tại khu vực các nút giao trong phạm vi bán kính 5km (trường hợp đặc biệt đặt xa hơn tại các đầu mối giao thông lớn) để báo trước từ xa cho người tham gia giao thông biết hướng lên đường cao tốc. 47.1.2. Biển số IE.450b chỉ dẫn sơ đồ đến đường dẫn vào đường cao tốc (Hình 7b). Biển này đặt cách nút giao với đường dẫn vào đường cao tốc tối thiểu bằng tầm nhìn một chiều của cấp đường trên đường xe đang chạy theo quy định tại Bảng 6. Hình 7 - Biển số IE.450 chỉ dẫn sơ đồ và khoảng cách đến nút giao với đường dẫn vào đường cao tốc Bảng 6 - Tầm nhìn tối thiểu trên đường nhánh Tốc độ thiết kế trên đường nhánh, km/h 80 60 50 40 35 30 Tầm nhìn, m 110 75 65 45 35 30 47.2. Lối vào và khoảng cách đến lối vào đường cao tốc 47.2.1. Biển số IE.451a chỉ dẫn khoảng cách đến lối vào đường cao tốc, được đặt trên đường dẫn vào đường cao tốc (Hình 8a); dùng để báo trước khoảng cách đến lối vào đường cao tốc; tùy theo chiều dài của đường dẫn vào đường cao tốc mà xác định vị trí đặt biển đến lối vào đường cao tốc cho phù hợp. 47.2.2. Biển số IE.451b chỉ dẫn lối vào đường cao tốc (Hình 8b). Biển này đặt ở vị trí cuối đường dẫn vào đường cao tốc. Hình 8 - Biển số IE.451 chỉ dẫn lối vào, khoảng cách đến lối vào đường cao tốc 47.3. Bắt đầu đường cao tốc Biển số IE.452 chỉ dẫn bắt đầu đường cao tốc (Hình 9a). Biển này được thể hiện trên nền xanh lá cây, chữ màu trắng, bao gồm các thông tin về tên và ký hiệu đường cao tốc, giá trị hạn chế tốc độ tối đa và tốc độ tối thiểu. Trong trường hợp phân làn đường có tốc độ khác nhau thì hàng dưới của biển có đặt các tốc độ tương ứng (Hình 9b) Hình 9b - Biển chỉ dẫn bắt đầu đường cao tốc phân làn đường có tốc độ khác nhau 47.4. Kết thúc đường cao tốc 47.4.1. Biển số IE.453a chỉ dẫn khoảng cách đến điểm kết thúc đường cao tốc (Hình 10a) và Biển số IE.453b chỉ dẫn điểm kết thúc đường cao tốc (Hình 10b). Kích thước Biển số IE.453 được quy định chi tiết trong Phụ lục P (mục P.4) của Quy chuẩn này. Hình 10a - Biển số IE.453 chỉ dẫn khoảng cách đến điểm kết thúc đường cao tốc 47.4.2. Biển số IE.453c “Hết đường cao tốc” Để chỉ dẫn hết đường cao tốc, đặt biển số IE.453c “Hết đường cao tốc” (Hình 10b). Hình 10b - Biển số IE.453c Hết đường cao tốc 47.5. Khoảng cách đến lối ra phía trước Biển số IE.454 chỉ dẫn khoảng cách đến lối ra phía trước (Hình 11). Tùy thuộc vào quy mô nút giao mà bố trí hai biển cách 1,0 km và 2,0 km trước nút giao hay chỉ sử dụng một biển với khoảng cách đặt trước nút giao 1,0 km. Giá trị khoảng cách ghi trên biển chỉ lấy số nguyên không lấy số lẻ. Kích thước biển chỉ dẫn khoảng cách đến lối ra phía trước được quy định chi tiết trong Phụ lục P (mục P.5) của Quy chuẩn này. Hình 11 - Biển số IE.454 chỉ dẫn khoảng cách đến lối ra phía trước Tại lối ra, đặt Biển số IE.464b tại dải phân ngã ba của nhánh rẽ. Hình 11’ - Biển số E.464b chỉ dẫn hướng ra tại lối ra 47.6. Khoảng cách đến các lối ra tiếp theo Biển số IE.455 chỉ dẫn khoảng cách đến các lối ra tiếp theo (Hình 12) để báo trước khi qua khu vực phía trước có nhiều nút giao. Thông thường, biển chỉ dẫn khoảng cách đến các lối ra tiếp theo chỉ thể hiện cho hai hoặc ba nút giao liên tiếp trên đường cao tốc. Biển được lắp đặt ở phía trước nút giao bên lề đường để chỉ khoảng cách đến các lối ra tiếp theo. Kích thước biển chỉ dẫn khoảng cách đến các lối ra tiếp theo được quy định chi tiết trong Phụ lục P (mục P.6) của Quy chuẩn này. Hình 12 - Biển số IE.455 chỉ dẫn khoảng cách đến các lối ra tiếp theo 47.7. Trạm dừng nghỉ 47.7.1. Biển số IE.456 chỉ dẫn khoảng cách và hướng rẽ đến trạm dừng nghỉ, được đặt bên lề đường cao tốc. Biển chỉ dẫn đến trạm dừng nghỉ bố trí ba hoặc bốn dịch vụ cơ bản, trong đó có ba dịch vụ chính sau: xăng dầu - ăn uống - nơi cung cấp thông tin. Dịch vụ thứ tư được lựa chọn trong số dịch vụ có trong trạm dừng nghỉ, như: điện thoại; nhà nghỉ; trạm sửa chữa; cấp cứu; bãi đỗ xe tải; dịch vụ cho người khuyết tật ... Các loại dịch vụ trong trạm dừng nghỉ được biểu hiện dưới dạng hình vẽ, biểu tượng đơn giản, dễ hiểu. Kích thước biểu tượng dịch vụ được quy định chi tiết trong Phụ lục P (mục P.9) của Quy chuẩn này. 47.7.2. Biển số IE.456a thông báo khoảng cách đến trạm dừng nghỉ (Hình 13); Biển số IE.456b chỉ dẫn hướng rẽ vào trạm dừng nghỉ, đặt cách nút giao vào trạm dừng nghỉ khoảng 150 m (Hình 14); Biển số IE.456c chỉ dẫn lối vào trạm dừng nghỉ, đặt ngay trước lối vào trạm dừng nghỉ (Hình 15). 47.8. Nơi đỗ xe trong trạm dừng nghỉ Thông thường, Biển số IE.457a chỉ dẫn khoảng cách đến nơi đỗ xe trong trạm dừng nghỉ (Hình 16) được lắp đặt cùng với biển chỉ dẫn đến trạm dừng nghỉ. Biển số IE.457b chỉ dẫn hướng rẽ đến vị trí bãi đỗ xe trong trạm dừng nghỉ. Kích thước chi tiết biển chỉ dẫn nơi đỗ xe trong trạm dừng nghỉ được quy định trong Phụ lục P (mục P.8) của Quy chuẩn này. Hình 13 - Biển số IE.456a chỉ dẫn khoảng cách đến trạm dừng nghỉ 47.9. Khoảng cách đến các trạm dừng nghỉ tiếp theo Biển số IE.458 chỉ dẫn khoảng cách đến các trạm dừng nghỉ tiếp theo. Biển này được đặt tại vị trí ngay sau khi ra khỏi trạm dừng nghỉ, bên lề đường (Hình 17). Chi tiết biển chỉ dẫn khoảng” cách đến trạm dừng nghỉ tiếp theo được quy định trong Phụ lục P (mục P.10) của Quy chuẩn này. Hình 17 - Biển số IE.458 chỉ dẫn khoảng cách đến trạm dừng nghỉ tiếp theo 47.10. Khu tham quan, du lịch 47.10.1. Biển số IE459 chỉ dẫn đến khu tham quan, du lịch được đặt ở bên lề đường (Hình 18). Biển này chỉ dẫn khoảng cách và hướng đến khu du lịch, khu danh lam thắng cảnh. Kích thước chi tiết biển chỉ dẫn khu tham quan, du lịch được quy định trong Phụ lục P (mục P.11) của Quy chuẩn này. 47.10.2. Biển số IE.459a thông báo khoảng cách đến khu tham quan, du lịch; Biển số IE.459b chỉ dẫn hướng rẽ vào khu tham quan, du lịch, đặt cách nút giao vào khu tham quan, du lịch khoảng 150 m. Hình 18 - Biển số IE.459 chỉ dẫn đến khu tham quan, du lịch 47.11. Cột kilômét Biển số IE.460 chỉ dẫn cột kilômét trên đường cao tốc đặt tại lề đường (tương ứng với cột kilômét dạng tấm hình chữ nhật đặt ở lề đường quy định tại Điều 61 của Quy chuẩn này), bao gồm chữ Km và lý trình ghi dưới dạng chữ số được trình bày theo chiều dọc, có viền màu trắng trên nền màu xanh lá cây (Hình 19). Biển chỉ dẫn cột lý trình kilômét được đặt cách mép lề đường 0,5 m. Chi tiết biển chỉ dẫn cột kilômét được quy định trong Phụ lục I của Quy chuẩn này. Hình 19 - Biển số IE.460 chỉ dẫn cột lý trình kilômét 47.12. Khu dịch vụ công cộng, giải trí Biển số IE.461 chỉ dẫn khoảng cách và hướng đến khu dịch vụ công cộng, giải trí. Biển này được thể hiện trên nền màu xanh lá cây, chữ màu trắng kết hợp với các biểu tượng dịch vụ tương ứng (Hình 20). Các biển này chỉ được sử dụng khi có yêu cầu (định hướng cho người điều khiển phương tiện giao thông tới các nơi có phục vụ công cộng như sân bay, ga tàu hoả, bến xe khách, bến cảng, bến tàu thuỷ, v.v... hay đến nơi có dịch vụ giải trí như sân gôn, khu câu cá, bãi tắm biển, khu rừng sinh thái. Biển này được lắp đặt bên lề đường, gần khu vực nút giao rẽ vào nơi cung cấp dịch vụ. Chi tiết biển chỉ dẫn đến khu dịch vụ công cộng, giải trí được quy định trong Phụ lục P (mục P.12) của Quy chuẩn này. Hình 20 - Biển chỉ dẫn dịch vụ công cộng và giải trí 47.13. Tần số trên sóng radio Biển số IE.462 chỉ dẫn tần số trên sóng radio được sử dụng ở những khu vực thời tiết hay thay đổi ảnh hưởng tới lưu thông của các phương tiện hoặc khu vực có điều kiện đi lại đặc biệt hoặc những vị trí cần thiết khác trên đường cao tốc (Hình 21). Biển chỉ dẫn thể hiện tần số sóng radio để phát thông tin thời tiết và các thông tin tiện ích liên quan đến giao thông trên đường cao tốc. Chi tiết biển chỉ dẫn thông tin trên sóng radio được quy định trong Phụ lục P (mục P.14) của Quy chuẩn này. Hình 21 - Biển số IE.462 chỉ dẫn tần số trên sóng radio 47.14. Công trình kiểm soát tải trọng xe Biển số IE.463 chỉ dẫn đến Công trình kiểm soát tải trọng xe (Hình 22), bao gồm: biển số IE.463a chỉ dẫn khoảng cách đến Công trình kiểm soát tải trọng xe; Biển số IE.463b chỉ dẫn hướng rẽ vào nơi đặt Công trình kiểm soát tải trọng xe; biển số IE.463c chỉ dẫn lối vào Công trình kiểm soát tải trọng xe. Biển số IE.463c chỉ lối vào Công trình kiểm soát tải trọng xe được đặt ở nút giao giữa đường cao tốc và đường vào Công trình kiểm soát tải trọng xe. Chi tiết biển chỉ dẫn đến Công trình kiểm soát tải trọng xe được quy định trong Phụ lục P (mục P.15) của Quy chuẩn này. Hình 22 - Biển số IE.463 chỉ dẫn đến Công trình kiểm soát tải trọng xe 47.15. Địa điểm và phương hướng Biển số IE.464 chỉ dẫn địa điểm và phương hướng dùng để chỉ dẫn địa danh nơi đến và mũi trên cho một làn xe chạy cụ thể, bao gồm tên địa danh nơi đến và mũi tên chỉ xuống làn xe chạy (Hình 23). Các mũi tên sử dụng trong biển này bao gồm: 1) mũi tên phân làn có dạng mũi tên thẳng đứng hướng xuống dưới; 2) mũi tên chỉ hướng có dạng xiên lên trên để chỉ làn xe có hiệu lực đến một địa điểm nào đó. Biển chỉ dẫn địa điểm và phương hướng được bố trí trên giá long môn trước khu vực lối ra. Biển số IE.464b đặt tại dải phân ngã ba của nhánh rẽ hoặc ở vị trí gần nút giao phía lưng đường cong trên đường ra khỏi đường cao tốc. Chi tiết biển chỉ dẫn địa điểm và phương hướng được quy định trong Phụ lục P (mục P.16) của Quy chuẩn này. Hình 23 - Biển số IE.464 chỉ dẫn địa điểm và phương hướng 47.16. Địa điểm và khoảng cách Biển số IE.465 chỉ dẫn địa điểm và khoảng cách, bao gồm hai hoặc ba dòng mang tên của đích đến và khoảng cách tới đích đó tính bằng kilômét (Hình 24). Dòng thứ nhất (dòng trên cùng) xác định V trí nút giao đến địa danh gần nhất. Dòng thứ hai (nếu có) xác định khoảng cách đến khu du lịch giải trí hoặc đầu mối giao thông lớn. Dòng thứ ba (dòng cuối cùng) chỉ dẫn khoảng cách đến thành phố lớn (cấp cao nhất) mà tuyến đường đi qua. Biển này được đặt ở bên lề đường ngay khi vào đường cao tốc và sẽ được lặp lại với khoảng cách lớn hơn 10 km. Chi tiết biển chỉ dẫn địa điểm và khoảng cách được quy định trong Phụ lục P (mục P.17) của Quy chuẩn này. Hình 24 - Biển số IE.465 chỉ dẫn địa điểm và khoảng cách 47.17. Sơ đồ lối ra một chiều Biển số IE.466 chỉ dẫn sơ đồ lối ra một chiều tại tất cả các nút giao trên đường cao tốc, được bố trí ở trên giá long môn (Hình 25). Chi tiết biển chỉ dẫn sơ đồ lối ra một chiều được quy định trong Phụ lục P (mục P.18) của Quy chuẩn này. Hình 25 - Biển số IE.466 chỉ dẫn sơ đồ lối ra một chiều 47.18. Nhập làn Biển số IE.467a chỉ dẫn vị trí nhập làn xe tại các vị trí nút giao thông có lưu lượng xe lớn. Để chỉ dẫn cho người điều khiển phương tiện giao thông biết trước sắp đến vị trí, nhập làn xe (Biển số IE.467b). Biển được đặt bên lề đường gần vị trí nút giao. Chi tiết biển chỉ dẫn nhập làn được quy định trong Phụ lục P (mục P.19) của Quy chuẩn này. Trong trường hợp không lắp đặt biển IE.467 thì sử dụng các biển cảnh báo W.207g và W.238. Hình 26 - Biển số IE.467 chỉ dẫn vị trí nhập làn 47.19. Chướng ngại vật phía trước Biển số IE.468 chỉ dẫn chướng ngại vật phía trước để báo cảnh báo phía trước có sự cản trở lưu thông bình thường (nằm bên trong phần xe chạy hay ngay sát phần đường xe chạy) và chỉ dẫn hướng đi qua đó cần đặt biển. Biển số IE.468a chỉ dẫn đi theo hướng bên trái; Biển số IE.468b chỉ dẫn đi được cả hai hướng; Biển số IE.468c chỉ dẫn đi theo hướng bên phải (Hình 27). Biển chỉ dẫn chướng ngại vật phía trước gồm các đường xiên màu đen được bố trí trên nền màu vàng huỳnh quang. Chi tiết biển chỉ dẫn chướng ngại vật phía trước được quy định trong Phụ lục P (mục P.20) của Quy chuẩn này. Hình 27 - Biển số IE.468 chỉ dẫn chướng ngại vật phía trước 47.20. Tiêu phản quang Biển số IE.469 (tiêu phản quang) chỉ dẫn hướng rẽ để nhắc người điều khiển phương tiện chuẩn bị đổi hướng đi khi sắp vào đường cong nguy hiểm, có bán kính cong nhỏ (Hình 28). Biển được đặt ở phía lưng đường cong, cách mép lề đường 0,5 m hoặc đặt trên dải phân cách giữa đối với đường có hai chiều xe chạy riêng biệt. Chi tiết biển chỉ dẫn hướng rẽ được quy định trong Phụ lục P (mục P.21) của Quy chuẩn này. Khoảng cách lắp đặt Biển số 469 phụ thuộc vào bán kính cong và tốc độ lưu thông trên nhánh rẽ ra khỏi đường cao tốc, được quy định trong Bảng 7. Hình 28 - Biển số IE.469 chỉ dẫn hướng rẽ Bảng 7 - Quy định về khoảng cách đặt Biển số IE.469 Tốc độ (km/h) Bán kính cong (m) Khoảng cách biển (m) < 30 < 60 12 30 - 50 60 - 120 24 50 - 70 120 - 220 36 70 - 100 220 - 380 48 47.21. Số điện thoại khẩn cấp Biển số IE.470 sử dụng chữ màu trắng trên nền màu xanh lá cây, cung cấp số điện thoại khẩn cấp cho người điều khiển phương tiện giao thông trong trường hợp khẩn cấp, xảy ra sự,cố, tai nạn trên đường cao tốc (Hình 29). Biển này được lắp đặt bên lề đường. Chi tiết biển chỉ dẫn số điện thoại khẩn cấp được quy định trong Phụ lục P (mục P.22) của Quy chuẩn này. Hình 29 - Biển số IE.470 chỉ dẫn số điện thoại khẩn cấp 47.22. Giữ khoảng cách lái xe an toàn Biển số IE.471 sử dụng chữ màu đen trên nền màu vàng huỳnh quang có viền màu đen (Hình 30). Biển này thông báo cho người điều khiển phương tiện biết để giữ khoảng cách lái xe an toàn khi lưu thông trên đường cao tốc. Quy định chi tiết biển chỉ dẫn giữ khoảng cách lái xe an toàn được trình bày trong Phụ lục P (mục P.23) của Quy chuẩn này. Hình 30 - Biển số IE.471 chỉ dẫn giữ khoảng cách lái xe an toàn 47.23. Trạm thu phí Biển số IE.472 sử dụng chữ màu trắng trên nền màu xanh lá cây, được đặt cách trạm thu phí với một khoảng cách phù hợp nhằm thông báo cho người điều khiển phương tiện biết trước chuẩn bị đến trạm thu phí (Hình 31). Biển này được lắp đặt bên lề đường hoặc trên giá kiểu khung. Chi tiết biển chỉ dẫn trạm thu phí và các biển chỉ dẫn khác liên quan đến trạm thu phí được quy định trong Phụ lục P (mục P.24) của Quy chuẩn này. a) Biển số IE.472a b) Biển số IE.472b Hình 31 - Biển số IE.472 chỉ dẫn khoảng cách đến trạm thu phí 47.24. Giảm tốc độ Biển số IE.473 cảnh báo cho người điều khiển phương tiện chú ý lái xe và giảm tốc độ tại khu vực có nguy cơ mất an toàn giao thông (Hình 32). Biển này sử dụng chữ màu đen trên nền màu vàng huỳnh quang, được đặt tại các vị trí cần thiết phải giảm tốc độ, như vào khu vực đường cong nguy hiểm hoặc khu vực sắp đến trạm thu phí, Công trình kiểm soát tải trọng xe, trạm dừng nghỉ, khu vực hay có sương mù, .... Thông thường, biển này được lắp đặt bên lề đường ở vị trí dễ quan sát hoặc trên giá kiểu khung. Chi tiết biển chỉ dẫn giảm tốc độ được quy định tại Phụ lục P (mục P25) của Quy chuẩn này. Hình 32 - Biển số IE.473 chỉ dẫn giảm tốc độ 47.25. Lối ra đường cao tốc Biển số IE.474 sử dụng chữ màu trắng trên nền màu xanh lá cây, chỉ dẫn lối ra đường cao tốc, được đặt bên lề đường hoặc trên giá kiểu khung tại vị trí trước lối ra đường cao tốc (Hình 33). Chi tiết biển chỉ dẫn lối ra đường cao tốc được quy định trong Phụ lục P (mục P.26) của Quy chuẩn này. Hình 33 - Biển số IE.474 chỉ dẫn lối ra CHƯƠNG 10 VẠCH KẺ ĐƯỜNG Điều 48. Quy định chung đối với vạch kẻ đường

12 câu hỏi trong nhóm

Câu 464

Biển nào báo hiệu kết thúc đường cao tốc?

Hình minh hoạ câu 464 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Biển 1.
  2. 2Biển 2.
  3. 3Biển 3.
Câu 465

Biển này có ý nghĩa như thế nào?

Hình minh hoạ câu 465 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Chỉ dẫn sắp đến vị trí nhập làn xe.
  2. 2Chỉ dẫn vị trí nhập làn xe cách 250 m.
  3. 3Chỉ dẫn vị trí nhập làn cách trạm thu phí 250 m.
Câu 466

Biển nào chỉ dẫn nhập làn xe?

Hình minh hoạ câu 466 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Biển 1.
  2. 2Biển 2.
  3. 3Cả hai biển.
Câu 467

Biển này có ý nghĩa như thế nào?

Hình minh hoạ câu 467 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Bắt đầu đường cao tốc.
  2. 2Chỉ dẫn địa giới đường cao tốc, chiều dài đường cao tốc.
  3. 3Tên và ký hiệu đường cao tốc, giá trị hạn chế tốc độ tối đa và tối thiểu.
  4. 4Ý 1 và ý 3.
Câu 468

Ý nghĩa các biểu tượng ghi trên biển chỉ dẫn là như thế nào?

Hình minh hoạ câu 468 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Xăng dầu, ăn uống, thông tin, sửa chữa xe.
  2. 2Xăng dầu, ăn uống, nhà nghỉ, sửa chữa xe.
  3. 3Xăng dầu, ăn uống, cấp cứu, sửa chữa xe.
khoản 7 Điều 47 QCVN 41:2024/BGTVT — Các loại biển chỉ dẫn trên đường cao tốc
47.7. Trạm dừng nghỉ 47.7.1. Biển số IE.456 chỉ dẫn khoảng cách và hướng rẽ đến trạm dừng nghỉ, được đặt bên lề đường cao tốc. Biển chỉ dẫn đến trạm dừng nghỉ bố trí ba hoặc bốn dịch vụ cơ bản, trong đó có ba dịch vụ chính sau: xăng dầu - ăn uống - nơi cung cấp thông tin. Dịch vụ thứ tư được lựa chọn trong số dịch vụ có trong trạm dừng nghỉ, như: điện thoại; nhà nghỉ; trạm sửa chữa; cấp cứu; bãi đỗ xe tải; dịch vụ cho người khuyết tật ... Các loại dịch vụ trong trạm dừng nghỉ được biểu hiện dưới dạng hình vẽ, biểu tượng đơn giản, dễ hiểu. Kích thước biểu tượng dịch vụ được quy định chi tiết trong Phụ lục P (mục P.9) của Quy chuẩn này. 47.7.2. Biển số IE.456a thông báo khoảng cách đến trạm dừng nghỉ (Hình 13); Biển số IE.456b chỉ dẫn hướng rẽ vào trạm dừng nghỉ, đặt cách nút giao vào trạm dừng nghỉ khoảng 150 m (Hình 14); Biển số IE.456c chỉ dẫn lối vào trạm dừng nghỉ, đặt ngay trước lối...
Xem toàn văn QCVN 41:2024/BGTVT
Câu 469

Biển này có ý nghĩa như thế nào?

Hình minh hoạ câu 469 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Chỉ dẫn đến trạm kiểm tra tải trọng xe.
  2. 2Chỉ dẫn hướng rẽ vào nơi đặt trạm kiểm tra tải trọng xe.
  3. 3Chỉ dẫn khoảng cách đến trạm kiểm tra tải trọng xe cách 750 m.
khoản 9 Điều 47 QCVN 41:2024/BGTVT — Các loại biển chỉ dẫn trên đường cao tốc
47.9. Khoảng cách đến các trạm dừng nghỉ tiếp theo Biển số IE.458 chỉ dẫn khoảng cách đến các trạm dừng nghỉ tiếp theo. Biển này được đặt tại vị trí ngay sau khi ra khỏi trạm dừng nghỉ, bên lề đường (Hình 17). Chi tiết biển chỉ dẫn khoảng” cách đến trạm dừng nghỉ tiếp theo được quy định trong Phụ lục P (mục P.10) của Quy chuẩn này. Hình 17 - Biển số IE.458 chỉ dẫn khoảng cách đến trạm dừng nghỉ tiếp theo
Xem toàn văn QCVN 41:2024/BGTVT
Câu 470

Trên đường cao tốc, gặp biển nào thì người lái xe đi theo hướng bên trái để tránh chướng ngại vật?

Hình minh hoạ câu 470 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Biển 1.
  2. 2Biển 2.
  3. 3Biển 3.
Câu 471

Trên đường cao tốc, gặp biển nào thì người lái xe đi theo hướng bên phải để tránh chướng ngại vật?

Hình minh hoạ câu 471 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Biển 1.
  2. 2Biển 2.
  3. 3Biển 3.
Câu 472

Trên đường cao tốc, gặp biển nào thì người lái xe đi được cả hai hướng (bên trái hoặc bên phải) để tránh chướng ngại vật?

Hình minh hoạ câu 472 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Biển 1.
  2. 2Biển 2.
  3. 3Biển 3.
Câu 473

Trên đường cao tốc, gặp biển nào người lái xe phải chú ý đổi hướng đi khi sắp vào đường cong nguy hiểm?

Hình minh hoạ câu 473 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Biển 1 và biển 2.
  2. 2Biển 1 và biển 3.
  3. 3Biển 2.
  4. 4Biển 3.
Câu 474

Biển nào chỉ dẫn người lái xe đi được cả hai hướng?

Hình minh hoạ câu 474 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Biển 1.
  2. 2Biển 2.
Câu 475

Biển này có ý nghĩa như thế nào?

Hình minh hoạ câu 475 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Chỉ dẫn chướng ngại vật phía trước để cảnh báo phía trước có sự cản trở lưu thông bình thường (nằm bên trong phần xe chạy hay ngay sát phần đường xe chạy) và chỉ dẫn hướng đi qua đó cần đặt biển.
  2. 2Chỉ dẫn hướng rẽ để nhắc người điều khiển phương tiện chuẩn bị đổi hướng đi khi sắp vào đường cong nguy hiểm, có bán kính cong nhỏ.
khoản 20 Điều 47 QCVN 41:2024/BGTVT — Các loại biển chỉ dẫn trên đường cao tốc
47.20. Tiêu phản quang Biển số IE.469 (tiêu phản quang) chỉ dẫn hướng rẽ để nhắc người điều khiển phương tiện chuẩn bị đổi hướng đi khi sắp vào đường cong nguy hiểm, có bán kính cong nhỏ (Hình 28). Biển được đặt ở phía lưng đường cong, cách mép lề đường 0,5 m hoặc đặt trên dải phân cách giữa đối với đường có hai chiều xe chạy riêng biệt. Chi tiết biển chỉ dẫn hướng rẽ được quy định trong Phụ lục P (mục P.21) của Quy chuẩn này. Khoảng cách lắp đặt Biển số 469 phụ thuộc vào bán kính cong và tốc độ lưu thông trên nhánh rẽ ra khỏi đường cao tốc, được quy định trong Bảng 7. Hình 28 - Biển số IE.469 chỉ dẫn hướng rẽ Bảng 7 - Quy định về khoảng cách đặt Biển số IE.469 Tốc độ (km/h) Bán kính cong (m) Khoảng cách biển (m) < 30 < 60 12 30 - 50 60 - 120 24 50 - 70 120 - 220 36 70 - 100 220 - 380 48
Xem toàn văn QCVN 41:2024/BGTVT

Học tiếp

Thi thử lý thuyết theo hạng 60 câu điểm liệt

Các nhóm khác cùng chương V:

Nội dung cập nhật theo Công văn 2262/CSGT-P5, áp dụng từ .

Nguồn dữ liệu và căn cứ pháp lý

  • Bộ câu hỏi:Công văn 2262/CSGT-P5 ngày 07/5/2025 của Cục Cảnh sát giao thông về sử dụng bộ 600 câu hỏi dùng để sát hạch lái xe cơ giới đường bộ. Câu hỏi, đáp án và danh sách 60 câu điểm liệt giữ nguyên văn của công văn.
  • Cấu trúc, thời gian và điểm đạt của đề: Phụ lục II–VI Thông tư 12/2025/TT-BCA quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế.
  • Hạng giấy phép lái xe, độ tuổi, thời hạn: Điều 57 và Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (36/2024/QH15); chuyển đổi hạng cũ theo khoản 3 Điều 89 của luật này.
  • Trích dẫn điều khoản kèm mỗi câu hỏi: lấy trực tiếp từ bản toàn văn trong kho văn bản của Dữ Liệu Pháp Luật, đối chiếu theo từng khoản, không viết lại.

Trang phục vụ mục đích ôn luyện và tra cứu. Kết quả thi thử ở đây không có giá trị thay thế kỳ sát hạch do cơ quan Công an tổ chức. Bộ câu hỏi và quy trình sát hạch có thể được sửa đổi — khi có văn bản mới, nội dung trang sẽ được cập nhật theo văn bản đó.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ