Biển báo nguy hiểm về đường giao nhau và đường sắt

Biển cảnh báo chỗ giao nhau cùng cấp, giao nhau với đường ưu tiên và không ưu tiên, giao nhau với đường sắt có và không có rào chắn.

Căn cứ pháp lý của nhóm câu hỏi này

Nguyên văn 3 điều luật mà nhóm câu hỏi này kiểm tra, trích trực tiếp từ bản toàn văn trong kho văn bản. Nắm được các điều dưới đây là trả lời được cả nhóm, không cần học thuộc từng đáp án.

Điều 27. Tác dụng của biển báo nguy hiểm và cảnh báo

QCVN41:2024/BGTVT — xem toàn văn
Biển báo nguy hiểm và cảnh báo được dùng để báo cho người tham gia giao thông biết trước tính chất của sự nguy hiểm hoặc các điều cần chú ý phòng ngừa trên tuyến đường. Khi gặp biển báo nguy hiểm và cảnh báo, người tham gia giao thông phải giảm tốc độ đến mức cần thiết, chú ý quan sát và chuẩn bị sẵn sàng xử lý những tình huống có thể xẩy ra để phòng ngừa tai nạn. Điều 28. Ý nghĩa sử dụng các biển báo nguy hiểm và cảnh báo

Điều 28. Ý nghĩa sử dụng các biển báo nguy hiểm và cảnh báo

QCVN41:2024/BGTVT — xem toàn văn
28.1. Biển báo nguy hiểm và cảnh báo có mã W với tên các biển như sau: - Biển số W.201(a,b): Chỗ ngoặt nguy hiểm; - Biển số W.201(c,d): Chỗ ngoặt nguy hiểm có nguy cơ lật xe; - Biển số W.202(a,b): Nhiều chỗ ngoặt nguy hiểm liên tiếp; - Biển số W.203(a,b,c): Đường bị thu hẹp; - Biển số W.204: Đường hai chiều; - Biển số W.205(a,b,c,d,e): Đường giao nhau; - Biển số W.206: Giao nhau chạy theo vòng xuyến; - Biển số W.207(a,b,c,d,e,f,g,h,i,k,l): Giao nhau với đường không ưu tiên (đường nhánh); - Biển số W.208: Giao nhau với đường ưu tiên (đường chính); - Biển số W.209: Giao nhau có tín hiệu đèn; - Biển số W.210: Giao nhau với đường sắt có rào chắn; - Biển số W.211: Giao nhau với đường sắt không có rào chắn; - Biển số W.212: Cầu hẹp; - Biển số W.213: Cầu tạm; - Biển số W.214: Cầu quay - cầu cất; - Biển số W.215a: Kè, vực sâu phía trước; - Biển số W.215(b,c): Kè, vực sâu bên đường phía bên phải; Kè, vực sâu bên đường phía bên trái; - Biển số W.216a: Đường ngầm; - Biển số W.216b: Đường ngầm 03 nguy cơ lũ quét; - Biển số W.217: Bến phà; - Biển số W.218: Cửa chui; - Biển số W.219: Dốc xuống nguy hiểm; - Biển số W.220: Dốc lên nguy hiểm; - Biển số W.221a: Đường lồi lõm; - Biển số W.221b: Đường có gồ giảm tốc; - Biển số W.222a: Đường trơn; - Biển số W.222b: Lề đường nguy hiểm; - Biển số W.223(a,b): Vách núi nguy hiểm; - Biển số W.224: Đường người đi bộ cắt ngang; - Biển số W.225: Trẻ em; - Biển số W.226: Đường người đi xe đạp cắt ngang; - Biển số W.227: Công trường; - Biển số W.228(a,b): Đá lở; - Biển số W.228c: Sỏi đá bắn lên; - Biển số W.228d: Nền đường yếu; - Biển số W.229: Dải máy bay lên xuống; - Biển số W.230: Gia súc; - Biển số W.231: Thú rừng vượt qua đường; - Biển số W.232: Gió ngang; - Biển số W.233: Nguy hiểm khác; - Biển số W.234: Giao nhau với đường hai chiều; - Biển số W.235: Đường đôi; - Biển số W.236: Kết thúc đường đôi; - Biển số W.237: Cầu vồng; - Biển số W.238: Đường cao tốc phía trước; - Biển số W.239a: Đường cáp điện ở phía trên; - Biển số W.239b: Chiều cao tĩnh không thực tế; - Biển số W.240: Đường hầm; - Biển số W.241: Ùn tắc giao thông; - Biển số W.242(a,b): Nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ; - Biển số W.243(a,b,c): Nơi đường sắt giao không vuông góc với đường bộ; - Biển số W.244: Đoạn đường hay xảy ra tai nạn; - Biển số W.245(a,b): Đi chậm (a), Đi chậm có chỉ dẫn tiếng Anh (b); - Biển số W.246(a,b,c): Chú ý chướng ngại vật; - Biển số W.247: Chú ý xe đỗ. 28.2. Ý nghĩa sử dụng từng biển được giải thích chi tiết ở Phụ lục C. Điều 29. Kích thước, hình dạng và màu sắc của biển báo nguy hiểm

Điều 30. Vị trí đặt biển báo nguy hiểm và cảnh báo theo chiều đi và hiệu lực tác dụng của biển

QCVN41:2024/BGTVT — xem toàn văn
30.1. Biển báo nguy hiểm và cảnh báo được đặt trước nơi định báo một khoảng cách phù hợp với phương tiện tham gia giao thông và thực tế hiện trường đảm bảo dễ quan sát, không ảnh hưởng tới tầm nhìn. 30.2. Khoảng cách từ biển đến nơi định báo nên thống nhất trên cả đoạn đường có tốc độ trung bình xe như nhau. Trường hợp đặc biệt cần thiết, có thể đặt biển xa hoặc gần hơn, cần thiết có thêm biển phụ số S.502 “Khoảng cách đến đối tượng báo hiệu”. 30.3. Biển số W.208 “Giao nhau với đường ưu tiên”: trong khu đông dân cư đặt trực tiếp trước vị trí giao nhau với đường ưu tiên, ngoài khu đông dân cư thì tùy theo khoảng cách đặt xa hay gần vị trí giao nhau với đường ưu tiên mà có thêm biển phụ số S.502. 30.4. Mỗi kiểu biển báo báo một yếu tố nguy hiểm có thể xảy ra ở một vị trí hoặc một đoạn đường. Nếu yếu tố nguy hiểm xảy ra trên một đoạn đường, đặt biển phụ số S.501 “Phạm vi tác dụng của biển” để chỉ rõ chiều dài đoạn đường nguy hiểm bên dưới các biển số W.202(a,b), W.219, W.220, W.221a, W.225, W.228, W.231, W.232. Nếu chiều dài có cùng yếu tố nguy hiểm lớn thì đặt biển nhắc lại kèm biển phụ số S.501 ghi chiều dài yếu tố nguy hiểm còn lại tiếp đó. 30.5. Hạn chế sử dụng biển báo nguy hiểm và cảnh báo tràn lan nếu các tính chất không thực sự gây nguy hiểm cho người tham gia giao thông. 30.6. Trong phạm vi những đoạn đường hạn chế tốc độ: 30.6.1. Trường hợp chỗ ngoặt nguy hiểm đã có biển hạn chế tốc độ tối đa nhỏ hơn hoặc bằng 40 km/h thì không phải đặt biển báo chỗ ngoặt nguy hiểm (biển số W.201 (a,b) và biển số W.202 (a,b)); 30.6.2. Trường hợp đường xấu, trơn, không bằng phẳng, nếu đã đặt biển hạn chế tốc độ tối đa dưới 50 km/h thì không phải đặt biển báo về đường không bằng phẳng, đường trơn (biển số W.221(a,b) và biển số W222a); 30.6.3. Đường trong khu đông dân cư, tốc độ xe đi chậm, liên tục có đường giao nhau tại ngã ba, ngã tư thì không nhất thiết đặt biển số W.205(a,b,c,d,e) “Đường giao nhau”. 30.7. Tại các nơi đường được ưu tiên giao với các đường khác mà không được xem là nơi đường giao nhau theo quy định của Quy chuẩn này thì không cần đặt các biển W.207, W.208. Tuy nhiên, có thể sử dụng các biển này hoặc sử dụng vạch sơn kiểu mắt võng khi xử lý vị trí là điểm tiềm ẩn tai nạn giao thông, điểm đen tai nạn giao thông. CHƯƠNG 6 BIỂN HIỆU LỆNH Điều 31. Tác dụng của biển hiệu lệnh

33 câu hỏi trong nhóm

Câu 367

Gặp biển nào người lái xe phải nhường đường cho người đi bộ?

Hình minh hoạ câu 367 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Biển 1.
  2. 2Biển 2.
  3. 3Biển 3.
Câu 368

Biển nào chỉ đường dành cho người đi bộ, các loại xe không được đi vào khi gặp biển này?

Hình minh hoạ câu 368 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Biển 1.
  2. 2Biển 1 và biển 3.
  3. 3Biển 3.
  4. 4Cả ba biển.
Câu 369

Biển nào báo hiệu "Đường dành cho xe thô sơ"?

Hình minh hoạ câu 369 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Biển 1.
  2. 2Biển 2.
  3. 3Biển 3.
Câu 370

Biển nào báo hiệu sắp đến chỗ giao nhau nguy hiểm?

Hình minh hoạ câu 370 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Biển 1.
  2. 2Biển 1 và biển 2.
  3. 3Biển 2 và biển 3.
  4. 4Cả ba biển.
Câu 371

Biển nào báo hiệu "Giao nhau với đường sắt có rào chắn"?

Hình minh hoạ câu 371 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Biển 1.
  2. 2Biển 2 và biển 3.
  3. 3Biển 3.
khoản 1 Điều 28 QCVN 41:2024/BGTVT — Ý nghĩa sử dụng các biển báo nguy hiểm và cảnh báo
Biển số W.210: Giao nhau với đường sắt có rào chắn.
Xem toàn văn QCVN 41:2024/BGTVT
Câu 372

Biển nào báo hiệu "Giao nhau có tín hiệu đèn"?

Hình minh hoạ câu 372 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Biển 1.
  2. 2Biển 2.
  3. 3Biển 3.
  4. 4Cả ba biển.
khoản 1 Điều 28 QCVN 41:2024/BGTVT — Ý nghĩa sử dụng các biển báo nguy hiểm và cảnh báo
Biển số W.209: Giao nhau có tín hiệu đèn.
Xem toàn văn QCVN 41:2024/BGTVT
Câu 373

Biển nào báo hiệu nguy hiểm giao nhau với đường sắt?

Hình minh hoạ câu 373 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Biển 1 và biển 2.
  2. 2Biển 1 và biển 3.
  3. 3Biển 2 và biển 3.
  4. 4Cả ba biển.
Câu 374

Biển nào báo hiệu đường bộ giao nhau với đường sắt không có rào chắn?

Hình minh hoạ câu 374 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Biển 1 và biển 2.
  2. 2Biển 1 và biển 3.
  3. 3Biển 2 và biển 3.
  4. 4Cả ba biển.
khoản 1 Điều 28 QCVN 41:2024/BGTVT — Ý nghĩa sử dụng các biển báo nguy hiểm và cảnh báo
Biển số W.211: Giao nhau với đường sắt không có rào chắn.
Xem toàn văn QCVN 41:2024/BGTVT
Câu 375

Biển nào báo hiệu sắp đến chỗ giao nhau giữa đường bộ và đường sắt?

Hình minh hoạ câu 375 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Biển 1.
  2. 2Biển 2.
  3. 3Biển 3.
  4. 4Biển 1 và biển 3.
Câu 376

Biển nào báo hiệu "Cửa chui"?

Hình minh hoạ câu 376 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Biển 1.
  2. 2Biển 2.
  3. 3Biển 3.
Câu 377

Hai biển này có ý nghĩa như thế nào?

Hình minh hoạ câu 377 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Để chỉ nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ không có rào chắn.
  2. 2Để báo trước sắp đến vị trí giao cắt đường bộ với đường sắt cùng mức, không vuông góc và không có người gác, không có rào chắn.
  3. 3Nơi đường sắt giao nhau với đường bộ.
khoản 1 Điều 28 QCVN 41:2024/BGTVT — Ý nghĩa sử dụng các biển báo nguy hiểm và cảnh báo
28.1. Biển báo nguy hiểm và cảnh báo có mã W với tên các biển như sau: - Biển số W.201(a,b): Chỗ ngoặt nguy hiểm; - Biển số W.201(c,d): Chỗ ngoặt nguy hiểm có nguy cơ lật xe; - Biển số W.202(a,b): Nhiều chỗ ngoặt nguy hiểm liên tiếp; - Biển số W.203(a,b,c): Đường bị thu hẹp; - Biển số W.204: Đường hai chiều; - Biển số W.205(a,b,c,d,e): Đường giao nhau; - Biển số W.206: Giao nhau chạy theo vòng xuyến; - Biển số W.207(a,b,c,d,e,f,g,h,i,k,l): Giao nhau với đường không ưu tiên (đường nhánh); - Biển số W.208: Giao nhau với đường ưu tiên (đường chính); - Biển số W.209: Giao nhau có tín hiệu đèn; - Biển số W.210: Giao nhau với đường sắt có rào chắn; - Biển số W.211: Giao nhau với đường sắt không có rào chắn; - Biển số W.212: Cầu hẹp; - Biển số W.213: Cầu tạm; - Biển số W.214: Cầu quay - cầu cất; - Biển số W.215a: Kè, vực sâu phía trước; - Biển số W.215(b,c): Kè, vực sâu bên đường phía bên phải;...
Xem toàn văn QCVN 41:2024/BGTVT
Câu 378

Biển nào báo hiệu "Nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ"?

Hình minh hoạ câu 378 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Biển 1.
  2. 2Biển 2.
  3. 3Biển 3.
  4. 4Biển 1 và biển 2.
khoản 1 Điều 28 QCVN 41:2024/BGTVT — Ý nghĩa sử dụng các biển báo nguy hiểm và cảnh báo
Biển số W.242(a,b): Nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ.
Xem toàn văn QCVN 41:2024/BGTVT
Câu 379

Các biển này có ý nghĩa như thế nào?

Hình minh hoạ câu 379 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Nơi đường sắt giao nhau với đường bộ.
  2. 2Nơi đường sắt giao vuông góc với đường bộ.
  3. 3Để báo trước sắp đến vị trí đường sắt giao không vuông góc với đường bộ, không có người gác và không có rào chắn.
khoản 1 Điều 28 QCVN 41:2024/BGTVT — Ý nghĩa sử dụng các biển báo nguy hiểm và cảnh báo
28.1. Biển báo nguy hiểm và cảnh báo có mã W với tên các biển như sau: - Biển số W.201(a,b): Chỗ ngoặt nguy hiểm; - Biển số W.201(c,d): Chỗ ngoặt nguy hiểm có nguy cơ lật xe; - Biển số W.202(a,b): Nhiều chỗ ngoặt nguy hiểm liên tiếp; - Biển số W.203(a,b,c): Đường bị thu hẹp; - Biển số W.204: Đường hai chiều; - Biển số W.205(a,b,c,d,e): Đường giao nhau; - Biển số W.206: Giao nhau chạy theo vòng xuyến; - Biển số W.207(a,b,c,d,e,f,g,h,i,k,l): Giao nhau với đường không ưu tiên (đường nhánh); - Biển số W.208: Giao nhau với đường ưu tiên (đường chính); - Biển số W.209: Giao nhau có tín hiệu đèn; - Biển số W.210: Giao nhau với đường sắt có rào chắn; - Biển số W.211: Giao nhau với đường sắt không có rào chắn; - Biển số W.212: Cầu hẹp; - Biển số W.213: Cầu tạm; - Biển số W.214: Cầu quay - cầu cất; - Biển số W.215a: Kè, vực sâu phía trước; - Biển số W.215(b,c): Kè, vực sâu bên đường phía bên phải;...
Xem toàn văn QCVN 41:2024/BGTVT
Câu 380

Biển nào báo hiệu "Hết đoạn đường ưu tiên"?

Hình minh hoạ câu 380 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Biển 1.
  2. 2Biển 2.
  3. 3Biển 3.
Câu 381

Biển nào báo hiệu, chỉ dẫn xe đi trên đường này được quyền ưu tiên qua nơi giao nhau?

Hình minh hoạ câu 381 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Biển 1 và biển 2.
  2. 2Biển 1 và biển 3.
  3. 3Biển 2 và biển 3.
  4. 4Cả ba biển.
Câu 382

Biển nào báo hiệu "Giao nhau với đường không ưu tiên"?

Hình minh hoạ câu 382 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Biển 1.
  2. 2Biển 2.
  3. 3Biển 3.
  4. 4Biển 2 và biển 3.
Câu 383

Biển nào báo hiệu "Giao nhau với đường ưu tiên"?

Hình minh hoạ câu 383 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Biển 1 và biển 3.
  2. 2Biển 2.
  3. 3Biển 3.
Câu 384

Biển nào báo hiệu "Đường bị thu hẹp"?

Hình minh hoạ câu 384 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Biển 1 và biển 2.
  2. 2Biển 1 và biển 3.
  3. 3Biển 2 và biển 3.
  4. 4Cả ba biển.
khoản 1 Điều 28 QCVN 41:2024/BGTVT — Ý nghĩa sử dụng các biển báo nguy hiểm và cảnh báo
Biển số W.203(a,b,c): Đường bị thu hẹp.
Xem toàn văn QCVN 41:2024/BGTVT
Câu 385

Khi gặp biển nào, người lái xe phải giảm tốc độ, chú ý xe đi ngược chiều, xe đi ở phía đường bị hẹp phải nhường đường cho xe đi ngược chiều?

Hình minh hoạ câu 385 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Biển 1.
  2. 2Biển 1 và biển 3.
  3. 3Biển 2 và biển 3.
  4. 4Cả ba biển.
Câu 386

Biển nào báo hiệu "Giao nhau với đường ưu tiên"?

Hình minh hoạ câu 386 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Biển 1.
  2. 2Biển 2.
  3. 3Biển 3.
  4. 4Cả ba biển.
Câu 387

Biển nào báo hiệu "Đường giao nhau" của các tuyến đường cùng cấp?

Hình minh hoạ câu 387 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Biển 1.
  2. 2Biển 2.
  3. 3Biển 3.
khoản 1 Điều 28 QCVN 41:2024/BGTVT — Ý nghĩa sử dụng các biển báo nguy hiểm và cảnh báo
Biển số W.205(a,b,c,d,e): Đường giao nhau.
Xem toàn văn QCVN 41:2024/BGTVT
Câu 388

Biển nào báo hiệu "Giao nhau với đường không ưu tiên"?

Hình minh hoạ câu 388 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Biển 1.
  2. 2Biển 2.
  3. 3Biển 3.
Câu 389

Biển nào báo hiệu "Đường hai chiều"?

Hình minh hoạ câu 389 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Biển 1.
  2. 2Biển 2.
  3. 3Biển 3.
khoản 1 Điều 28 QCVN 41:2024/BGTVT — Ý nghĩa sử dụng các biển báo nguy hiểm và cảnh báo
Biển số W.204: Đường hai chiều.
Xem toàn văn QCVN 41:2024/BGTVT
Câu 390

Biển nào báo hiệu phải giảm tốc độ, nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp?

Hình minh hoạ câu 390 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Biển 1.
  2. 2Biển 2.
  3. 3Biển 3.
Câu 391

Biển nào chỉ dẫn "Được ưu tiên qua đường hẹp"?

Hình minh hoạ câu 391 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Biển 1.
  2. 2Biển 2.
  3. 3Biển 3.
  4. 4Biển 2 và biển 3.
Câu 392

Biển nào báo hiệu "Đường đôi"?

Hình minh hoạ câu 392 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Biển 1.
  2. 2Biển 2.
  3. 3Biển 3.
Câu 393

Biển nào báo hiệu "Đường đôi"?

Hình minh hoạ câu 393 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Biển 1.
  2. 2Biển 2.
  3. 3Biển 3.
Câu 394

Biển nào báo hiệu "Kết thúc đường đôi"?

Hình minh hoạ câu 394 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Biển 1.
  2. 2Biển 2.
  3. 3Biển 3.
khoản 1 Điều 28 QCVN 41:2024/BGTVT — Ý nghĩa sử dụng các biển báo nguy hiểm và cảnh báo
Biển số W.236: Kết thúc đường đôi.
Xem toàn văn QCVN 41:2024/BGTVT
Câu 395

Biển nào báo hiệu "Giao nhau với đường hai chiều"?

Hình minh hoạ câu 395 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Biển 1.
  2. 2Biển 2.
  3. 3Biển 3.
khoản 1 Điều 28 QCVN 41:2024/BGTVT — Ý nghĩa sử dụng các biển báo nguy hiểm và cảnh báo
Biển số W.234: Giao nhau với đường hai chiều.
Xem toàn văn QCVN 41:2024/BGTVT
Câu 396

Biển nào báo hiệu "Đường hai chiều"?

Hình minh hoạ câu 396 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Biển 1.
  2. 2Biển 2.
  3. 3Biển 3.
khoản 1 Điều 28 QCVN 41:2024/BGTVT — Ý nghĩa sử dụng các biển báo nguy hiểm và cảnh báo
Biển số W.204: Đường hai chiều.
Xem toàn văn QCVN 41:2024/BGTVT
Câu 397

Biển nào báo hiệu "Giao nhau với đường hai chiều"?

Hình minh hoạ câu 397 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Biển 1.
  2. 2Biển 2.
  3. 3Biển 3.
khoản 1 Điều 28 QCVN 41:2024/BGTVT — Ý nghĩa sử dụng các biển báo nguy hiểm và cảnh báo
Biển số W.234: Giao nhau với đường hai chiều.
Xem toàn văn QCVN 41:2024/BGTVT
Câu 398

Biển nào báo hiệu "Chú ý chướng ngại vật"?

Hình minh hoạ câu 398 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Biển 1.
  2. 2Biển 2 và biển 3.
  3. 3Cả ba biển.
khoản 1 Điều 28 QCVN 41:2024/BGTVT — Ý nghĩa sử dụng các biển báo nguy hiểm và cảnh báo
Biển số W.246(a,b,c): Chú ý chướng ngại vật.
Xem toàn văn QCVN 41:2024/BGTVT
Câu 399

Biển nào chỉ dẫn cho người tham gia giao thông biết vị trí và khoảng cách có làn đường cứu nạn hay làn thoát xe khẩn cấp?

Hình minh hoạ câu 399 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Biển 1.
  2. 2Biển 2.
  3. 3Cả hai biển.

Học tiếp

Thi thử lý thuyết theo hạng 60 câu điểm liệt

Các nhóm khác cùng chương V:

Nội dung cập nhật theo Công văn 2262/CSGT-P5, áp dụng từ .

Nguồn dữ liệu và căn cứ pháp lý

  • Bộ câu hỏi:Công văn 2262/CSGT-P5 ngày 07/5/2025 của Cục Cảnh sát giao thông về sử dụng bộ 600 câu hỏi dùng để sát hạch lái xe cơ giới đường bộ. Câu hỏi, đáp án và danh sách 60 câu điểm liệt giữ nguyên văn của công văn.
  • Cấu trúc, thời gian và điểm đạt của đề: Phụ lục II–VI Thông tư 12/2025/TT-BCA quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế.
  • Hạng giấy phép lái xe, độ tuổi, thời hạn: Điều 57 và Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (36/2024/QH15); chuyển đổi hạng cũ theo khoản 3 Điều 89 của luật này.
  • Trích dẫn điều khoản kèm mỗi câu hỏi: lấy trực tiếp từ bản toàn văn trong kho văn bản của Dữ Liệu Pháp Luật, đối chiếu theo từng khoản, không viết lại.

Trang phục vụ mục đích ôn luyện và tra cứu. Kết quả thi thử ở đây không có giá trị thay thế kỳ sát hạch do cơ quan Công an tổ chức. Bộ câu hỏi và quy trình sát hạch có thể được sửa đổi — khi có văn bản mới, nội dung trang sẽ được cập nhật theo văn bản đó.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ