Biển chỉ dẫn

Nhóm biển cung cấp thông tin và hướng dẫn: nơi đỗ xe, cầu vượt, hầm chui cho người đi bộ, làn đường dành cho ô tô khách, địa giới hành chính.

Căn cứ pháp lý của nhóm câu hỏi này

Nguyên văn 5 điều luật mà nhóm câu hỏi này kiểm tra, trích trực tiếp từ bản toàn văn trong kho văn bản. Nắm được các điều dưới đây là trả lời được cả nhóm, không cần học thuộc từng đáp án.

Điều 35. Tác dụng của biển chỉ dẫn

QCVN41:2024/BGTVT — xem toàn văn
Các biển chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần thiết nhằm giúp người tham gia giao thông trong việc điều khiển phương tiện và hướng dẫn giao thông trên đường được thuận lợi, đảm bảo an toàn. Điều 36. Ý nghĩa sử dụng các biển chỉ dẫn

Điều 36. Ý nghĩa sử dụng các biển chỉ dẫn

QCVN41:2024/BGTVT — xem toàn văn
36.1. Biển chỉ dẫn trên các đường ô tô không phải là đường cao tốc có mã “I” với tên các biển như sau: - Biển số I.401: Bắt đầu đường ưu tiên; - Biển số I.402: Hết đoạn đường ưu tiên; - Biển số I.405(a,b,c): Đường cụt; - Biển số I.406: Được ưu tiên qua đường hẹp; - Biển số I.407(a,b,c): Đường một chiều; - Biển số I.408: Nơi đỗ xe; - Biển số I.408a: Nơi đỗ xe một phần trên hè phố; - Biển số I.409: Chỗ quay xe; - Biển số I.410: Khu vực quay xe; - Biển số I.413a: Đường phía trước có làn đường dành cho ô tô khách; - Biển số I.413(b,c): Rẽ ra đường có làn đường dành cho ô tô khách; - Biển số I.414(a,b,c, d): Chỉ hướng đường; - Biển số I.415: Mũi tên chỉ hướng đi; - Biển số I.416: Đường tránh; - Biển số I.417(a,b,c): Chỉ hướng đường phải đi cho từng loại xe; - Biển số I.418: Lối đi ở những vị trí cấm rẽ; - Biển số I.419a: Chỉ dẫn địa giới; - Biển số I.419b: Chỉ dẫn địa giới trên tuyến đường đối ngoại; - Biển số I.422a: Di tích lịch sử; - Biển số I.422b: Di tích lịch sử trên tuyến đường đối ngoại; - Biển số I.423(a,b): Vị trí người đi bộ sang ngang; - Biển số I.423c: Điểm bắt đầu đường đi bộ; - Biển số I.424(a,b): Cầu vượt qua đường cho người đi bộ; - Biển số I.424(c,d): Hầm chui qua đường cho người đi bộ; - Biển số I.425: Bệnh viện; - Biển số I.426: Trạm cấp cứu; - Biển số I.427a: Trạm sửa chữa; - Biển số I.427b: Công trình kiểm soát tải trọng xe; - Biển số I.428: Cửa hàng xăng dầu; - Biển số I.429: Nơi rửa xe; - Biển số I.430: Điện thoại; - Biển số I.431: Trạm dừng nghỉ; - Biển số I.432: Khách sạn; - Biển số I.433a: Nơi nghỉ mát; - Biển số I.433(b,c,d): Báo hiệu nơi cắm trại, nhà nghỉ lưu động; - Biển số I.433e: Báo hiệu nhà trọ; - Biển số I.434a: Bến xe buýt; - Biển số I.434b: Bến xe tải; - Biển số I.435: Bến xe điện; - Biển số I.436: Trạm cảnh sát giao thông; - Biển số I.439: Tên cầu; - Biển số I.440: Đoạn đường thi công; - Biển số I.441 (a,b,c): Báo hiệu phía trước có công trường thi công; - Biển số I.442: Chợ; - Biển số I.443: Xe kéo rơ-moóc; - Biển số I.444(a,b,c,d,e,f,g,h,i,j,k,l,m): Biển báo chỉ dẫn địa điểm; - Biển số I.445(a,b,c,d,e,f,g,h): Biển báo kiểu mô tả tình trạng đường; - Biển số I.446: Nơi đỗ xe dành cho người khuyết tật; - Biển số I.447(a,b,c,d): Cầu vượt liên thông; - Biển số I.448: Làn đường cứu nạn hay làn dừng xe khẩn cấp; - Biển số I.449: Biển tên đường. 36.2. Ý nghĩa sử dụng của từng biển được giải thích chi tiết ở Phụ lục E của Quy chuẩn này. Điều 37. Chú thích về chữ viết trên biển chỉ dẫn

Điều 39. Vị trí đặt biển chỉ dẫn theo chiều đi trên đường ô tô không phải là đường cao tốc

QCVN41:2024/BGTVT — xem toàn văn
Tùy theo tính chất, mỗi kiểu biển được đặt ở một vị trí quy định như sau: 39.1. Biển số I.401 và biển số I.402 đặt tương ứng ngay tại vị trí bắt đầu và vị trí cuối của đường ưu tiên và đường dành cho xe ô tô. 39.2. Biển số I.407(a,b,c), I.413(a,b,c) và I.418 đặt ở nơi đường bộ giao nhau: - Biển số I.407a và I.413a đặt sau nơi đường bộ giao nhau; - Biển số I.407(b,c), I.413(b,c) đặt trước nơi đường bộ giao nhau; - Biển số I.418 đặt trước biển báo cấm rẽ và cách nơi đường bộ giao nhau được chỉ dẫn trên biển ít nhất 30 m. 39.3. Biển số I.405(a,b,c), I.414(a,b,c, d), I.416, I.417(a,b) nhằm mục đích chỉ dẫn cho các loại xe cơ giới là chủ yếu, phải đặt biển báo ở vị trí cách nơi đường giao nhau từ 20 m đến 50 m. Trường hợp không đặt biển nguy hiểm và cảnh báo thì biển chỉ dẫn trên có thể đặt cách nơi đường giao nhau định chỉ dẫn một khoảng cách như quy định của biển cảnh báo ở Điều 34 của Quy chuẩn này. 39.4. Biển số I.406, I.408, I.409, I.410, I.417c và các biển từ biển số I.422 đến biển số I.436 được đặt ngay tại vị trí trước và sát đoạn đường cần chỉ dẫn, nếu đặt cách xa hơn phải kèm biển số S.502. Điều 40. Quy định về biển chỉ dẫn chỉ hướng đường trên đường ô tô không phải là đường cao tốc

Điều 40. Quy định về biển chỉ dẫn chỉ hướng đường trên đường ô tô không phải là đường cao tốc

QCVN41:2024/BGTVT — xem toàn văn
40.1. Biển chỉ hướng đường (biển số I.414(a,b,c,d)) đặt tại nơi đường giao nhau. Trong khu dân cư thì có thể chỉ đặt biển trên các hướng chủ yếu nối khu dân cư đó với địa danh lịch sử, đô thị, khu dân cư, khu du lịch, khu công nghiệp lân cận tiếp theo. 40.2. Biển số I.414(a,b) dùng trong trường hợp chỉ có một địa danh khu dân cư trên hướng đường cần chỉ dẫn. Biển số I.414(c,d) dùng trong trường hợp có từ hai địa danh khu dân cư cần chỉ dẫn. 40.3. Trên mỗi hướng đường ghi nhiều nhất là ba địa danh cần chỉ dẫn. Địa danh ở xa hơn viết phía dưới, lần lượt những địa danh đã ghi trên biển được giữ nguyên trên những biển chỉ đường tiếp theo cho đến vị trí của địa danh gần nhất đã ghi trên biển. 40.4. Địa danh và khoảng cách ghi trên biển quy định như sau: 40.4.1. Những địa danh được chỉ dẫn phải là địa danh mà tuyến đường đi qua. Việc lựa chọn địa danh để chỉ dẫn theo thứ tự ưu tiên sau đây và được sử dụng trên tất cả các loại hệ thống đường (CT, QL, ĐT, ĐH, ĐX, ĐĐT) trừ hệ thống đường chuyên dùng: - Tên thành phố trực thuộc Trung ương; - Tên thành phố trực thuộc tỉnh; - Tên tỉnh lỵ (trung tâm hành chính cấp tỉnh): không báo tên tỉnh trừ trường hợp tên tỉnh trùng với tên tỉnh lỵ; - Tên thị xã; - Tên huyện lỵ (trung tâm hành chính cấp huyện): không báo tên huyện trừ trường hợp tên huyện trùng với tên huyện lỵ; - Tên thị trấn; - Di tích lịch sử hoặc danh lam thắng cảnh; - Tên ngã ba, ngã tư quan trọng, tên điểm đầu hoặc điểm cuối tuyến đường; 40.4.2. Trên đường chuyên dùng chỉ ghi địa danh nơi đường giao nhau, điểm đầu hoặc điểm cuối tuyến đường. 40.4.3. Khoảng cách ghi trên biển là cự ly từ vị trí đặt biển đến trung tâm địa danh chỉ dẫn (phù hợp với thông tin trên cột kilômét) và ghi số chẵn đến klômét nếu cự ly ≥ 1,0 km và ghi số chẵn đến 100 m nếu cự ly < 1,0 km. Cự ly từng đoạn phù hợp với cự ly toàn bộ và thống nhất cả hai chiều xe chạy. CHƯƠNG 8 BIỂN PHỤ, BIỂN VIẾT BẰNG CHỮ Điều 41. Biển phụ

Điều 41. Biển phụ

QCVN41:2024/BGTVT — xem toàn văn
41.1. Tác dụng của biển phụ: Biển phụ thường được đặt kết hợp với các biển báo chính nhằm thuyết minh, bổ sung để hiểu rõ, trừ biển số S.507 “Hướng rẽ” được sử dụng độc lập. 41.2. Ý nghĩa sử dụng biển phụ: 41.2.1. Biển phụ có mã S, S.G và S.H với tên các biển phổ biến như sau: - Biển số S.501: Phạm vi tác dụng của biển; - Biển số S.502: Khoảng cách đến đối tượng báo hiệu; - Biển số S.503 (a,b,c,d,e,f): Hướng tác dụng của biển; - Biển S.H,3 (a,b,c): Hướng tác dụng của biển; - Biển số S.504: Làn đường; - Biển số S.505a: Loại xe; - Biển số S.505b: Loại xe hạn chế qua cầu; - Biển số S.505c: Tải trọng trục hạn chế qua cầu; - Biển số S.506(a,b): Hướng đường ưu tiên; - Biển số S.507: Hướng rẽ; - Biển số S.508(a,b): Biểu thị thời gian; - Biển số S.509(a,b): Thuyết minh biển chính; - Biển số S.510a: Chú ý đường trơn có băng tuyết; - Biển số S.510b: Chú ý đường sắt; - Biển số S.G,7: Địa điểm cắm trại; - Biển số S.G,8: Địa điểm nhà trọ; - Biển số S.G,9b: Chỉ dẫn tới điểm đỗ xe dành cho lái xe muốn sử dụng phương tiện công cộng; - Biển số S.G,11a; S.G,11c: Chỉ dẫn số lượng làn và hướng đi cho từng làn; - Biển số S.G,12a; S.G,12b: Chỉ dẫn làn đường không lưu thông; - Biển số S.H,6: Ngoại lệ. Ngoài ra, tùy theo các tình huống giao thông khác để có thể bố trí các biển phụ khác cho phù hợp. 41.2.2. Ý nghĩa sử dụng của từng biển được giải thích ở Phụ lục F của Quy chuẩn này. 41.3. Kích thước, hình dạng và màu sắc biển phụ: 41.3.1. Biển phụ có hình dạng là hình chữ nhật hoặc hình vuông. 41.3.2. Các biển có nền là màu trắng, hình vẽ và chữ viết màu đen hoặc có nền là màu xanh lam, chữ viết màu trắng. Biển số S.507 và S.508 (a,b) có đặc điểm riêng chỉ dẫn ở Phụ lục F của Quy chuẩn này; 41.3.3. Kích thước chi tiết của hình vẽ và màu sắc của các biển quy định ở Điều 12, Điều 13 và Phụ lục K của Quy chuẩn này. 41.4. Vị trí đặt biển phụ: Các biển phụ đều được đặt ngay phía dưới biển chính trừ biển số S.507 sử dụng độc lập được đặt ở phía lưng đường cong đối diện với hướng đi hoặc đặt ở giữa đảo an toàn nơi đường giao nhau. Điều 42. Biển viết bằng chữ 42.1. Biển viết bằng chữ thường dùng trong trường hợp không áp dụng được các kiểu biển đã quy định hoặc trong trường hợp cần thiết khác. 42.2. Biển viết bằng chữ có hình chữ nhật. Biển dùng để chỉ dẫn có nền màu xanh chữ viết màu trắng, biển dùng để cảnh báo có nền vàng chữ đen, biển dùng để báo cấm hay hiệu lệnh có nền màu đỏ chữ viết màu trắng. 42.3. Hàng chữ viết trên biển tùy theo nội dung chỉ dẫn, cảnh báo, cấm hoặc hiệu lệnh nhưng phải ngắn gọn. Biển dùng để báo cấm bắt đầu bằng chữ “Cấm”. 42.4. Có thể sử dụng biển ghép hình chữ nhật để thể hiện các thông tin trong trường hợp có nhiều thông tin cần thể hiện và việc bố trí các biển đơn là phức tạp. Điều 43. Hình dạng, kích thước, hình vẽ của biển phụ, biển viết bằng chữ

20 câu hỏi trong nhóm

Câu 444

Biển nào chỉ dẫn tên đường trên các tuyến đường đối ngoại?

Hình minh hoạ câu 444 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1 Biển 1.
  2. 2 Biển 2.
  3. 3 Biển 3.
  4. 4 Biển 1 và biển 2.
Câu 445

Biển số 1 có ý nghĩa như thế nào?

Hình minh hoạ câu 445 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1 Biển chỉ dẫn hết cấm đỗ xe theo giờ trong khu vực.
  2. 2 Biển chỉ dẫn hết hiệu lực khu vực đỗ xe trên các tuyến đường đối ngoại.
  3. 3 Biển chỉ dẫn khu vực đỗ xe trên các tuyến đường đối ngoại.
Câu 446

Biển số 3 có ý nghĩa như thế nào?

Hình minh hoạ câu 446 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1 Biển chỉ dẫn khu vực cấm đỗ xe trên các tuyến đường đối ngoại.
  2. 2 Biển chỉ dẫn khu vực đỗ xe trên các tuyến đường đối ngoại.
  3. 3 Biển hạn chế tốc độ tối đa trong khu vực.
  4. 4 Biển chỉ dẫn hết hiệu lực khu vực cấm đỗ xe theo giờ trên các tuyến đường đối ngoại.
Câu 447

Biển nào báo hiệu "Đường phía trước có làn đường dành cho ô tô khách"?

Hình minh hoạ câu 447 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1 Biển 1.
  2. 2 Biển 2.
  3. 3 Biển 3.
khoản 1 Điều 36 QCVN 41:2024/BGTVT — Ý nghĩa sử dụng các biển chỉ dẫn
Biển số I.413a: Đường phía trước có làn đường dành cho ô tô khách.
Xem toàn văn QCVN 41:2024/BGTVT
Câu 448

Biển nào báo hiệu "Rẽ ra đường có làn đường dành cho ô tô khách"?

Hình minh hoạ câu 448 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1 Biển 1.
  2. 2 Biển 2.
  3. 3 Biển 3.
khoản 1 Điều 36 QCVN 41:2024/BGTVT — Ý nghĩa sử dụng các biển chỉ dẫn
Biển số I.413(b,c): Rẽ ra đường có làn đường dành cho ô tô khách.
Xem toàn văn QCVN 41:2024/BGTVT
Câu 449

Biển nào đặt trên đường chính trước khi đến nơi đường giao nhau để rẽ vào đường cụt?

Hình minh hoạ câu 449 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1 Biển 1 và 2.
  2. 2 Cả ba biển.
  3. 3 Không biển nào.
Câu 450

Biển nào chỉ dẫn cho người đi bộ sử dụng cầu vượt qua đường?

Hình minh hoạ câu 450 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1 Biển 1.
  2. 2 Biển 2.
  3. 3 Cả hai biển.
  4. 4 Không biển nào.
Câu 451

Biển nào chỉ dẫn cho người đi bộ sử dụng hầm chui qua đường?

Hình minh hoạ câu 451 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1 Biển 1.
  2. 2 Biển 2.
  3. 3 Cả hai biển.
  4. 4 Không biển nào.
Câu 452

Biển nào báo hiệu "Nơi đỗ xe dành cho người khuyết tật"?

Hình minh hoạ câu 452 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1 Biển 1.
  2. 2 Biển 2.
  3. 3 Biển 3.
khoản 1 Điều 36 QCVN 41:2024/BGTVT — Ý nghĩa sử dụng các biển chỉ dẫn
Biển số I.446: Nơi đỗ xe dành cho người khuyết tật.
Xem toàn văn QCVN 41:2024/BGTVT
Câu 453

Gặp biển báo này, người lái xe phải đỗ xe như thế nào?

Hình minh hoạ câu 453 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1 Đỗ xe hoàn toàn trên hè phố.
  2. 2 Đỗ xe hoàn toàn dưới lòng đường.
  3. 3 Đỗ từ 1/2 thân xe trở lên trên hè phố.
khoản 1 Điều 36 QCVN 41:2024/BGTVT — Ý nghĩa sử dụng các biển chỉ dẫn
36.1. Biển chỉ dẫn trên các đường ô tô không phải là đường cao tốc có mã “I” với tên các biển như sau: - Biển số I.401: Bắt đầu đường ưu tiên; - Biển số I.402: Hết đoạn đường ưu tiên; - Biển số I.405(a,b,c): Đường cụt; - Biển số I.406: Được ưu tiên qua đường hẹp; - Biển số I.407(a,b,c): Đường một chiều; - Biển số I.408: Nơi đỗ xe; - Biển số I.408a: Nơi đỗ xe một phần trên hè phố; - Biển số I.409: Chỗ quay xe; - Biển số I.410: Khu vực quay xe; - Biển số I.413a: Đường phía trước có làn đường dành cho ô tô khách; - Biển số I.413(b,c): Rẽ ra đường có làn đường dành cho ô tô khách; - Biển số I.414(a,b,c, d): Chỉ hướng đường; - Biển số I.415: Mũi tên chỉ hướng đi; - Biển số I.416: Đường tránh; - Biển số I.417(a,b,c): Chỉ hướng đường phải đi cho từng loại xe; - Biển số I.418: Lối đi ở những vị trí cấm rẽ; - Biển số I.419a: Chỉ dẫn địa giới; - Biển số I.419b: Chỉ dẫn địa giới trên tuyến đường đố...
Xem toàn văn QCVN 41:2024/BGTVT
Câu 454

Gặp biển báo này, người tham gia giao thông phải xử lý như thế nào?

Hình minh hoạ câu 454 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1 Dừng xe tại khu vực có trạm Cảnh sát giao thông.
  2. 2 Tiếp tục lưu thông với tốc độ bình thường.
  3. 3 Phải giảm tốc độ đến mức an toàn và không được vượt khi đi qua khu vực này.
Câu 455

Gặp biển báo dưới đây, người lái xe có bắt buộc phải chạy vòng theo đảo an toàn theo hướng mũi tên khi muốn chuyển hướng hay không?

Hình minh hoạ câu 455 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1 Bắt buộc.
  2. 2 Không bắt buộc.
Câu 456

Biển nào dưới đây chỉ dẫn địa giới hành chính giữa các thành phố, tỉnh, huyện?

Hình minh hoạ câu 456 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1 Biển 1.
  2. 2 Biển 2.
  3. 3 Biển 3.
khoản 1 Điều 36 QCVN 41:2024/BGTVT — Ý nghĩa sử dụng các biển chỉ dẫn
Biển số I.419a: Chỉ dẫn địa giới.
Xem toàn văn QCVN 41:2024/BGTVT
Câu 457

Biển nào báo hiệu "Cầu vượt liên thông"?

Hình minh hoạ câu 457 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1 Biển 2 và biển 3.
  2. 2 Biển 1 và biển 2.
  3. 3 Biển 1 và biển 3.
  4. 4 Cả ba biển.
khoản 1 Điều 36 QCVN 41:2024/BGTVT — Ý nghĩa sử dụng các biển chỉ dẫn
Biển số I.447(a,b,c,d): Cầu vượt liên thông.
Xem toàn văn QCVN 41:2024/BGTVT
Câu 458

Biển số 1 có ý nghĩa như thế nào?

Hình minh hoạ câu 458 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1 Đi thẳng hoặc rẽ trái trên cầu vượt.
  2. 2 Đi thẳng hoặc rẽ phải trên cầu vượt.
  3. 3 Báo hiệu cầu vượt liên thông.
khoản 1 Điều 36 QCVN 41:2024/BGTVT — Ý nghĩa sử dụng các biển chỉ dẫn
36.1. Biển chỉ dẫn trên các đường ô tô không phải là đường cao tốc có mã “I” với tên các biển như sau: - Biển số I.401: Bắt đầu đường ưu tiên; - Biển số I.402: Hết đoạn đường ưu tiên; - Biển số I.405(a,b,c): Đường cụt; - Biển số I.406: Được ưu tiên qua đường hẹp; - Biển số I.407(a,b,c): Đường một chiều; - Biển số I.408: Nơi đỗ xe; - Biển số I.408a: Nơi đỗ xe một phần trên hè phố; - Biển số I.409: Chỗ quay xe; - Biển số I.410: Khu vực quay xe; - Biển số I.413a: Đường phía trước có làn đường dành cho ô tô khách; - Biển số I.413(b,c): Rẽ ra đường có làn đường dành cho ô tô khách; - Biển số I.414(a,b,c, d): Chỉ hướng đường; - Biển số I.415: Mũi tên chỉ hướng đi; - Biển số I.416: Đường tránh; - Biển số I.417(a,b,c): Chỉ hướng đường phải đi cho từng loại xe; - Biển số I.418: Lối đi ở những vị trí cấm rẽ; - Biển số I.419a: Chỉ dẫn địa giới; - Biển số I.419b: Chỉ dẫn địa giới trên tuyến đường đố...
Xem toàn văn QCVN 41:2024/BGTVT
Câu 459

Biển nào báo hiệu "Tuyến đường cầu vượt cắt qua"?

Hình minh hoạ câu 459 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1 Biển 1 và biển 2.
  2. 2 Biển 1 và biển 3.
  3. 3 Biển 2 và biển 3.
Câu 460

Biển báo dưới đây có ý nghĩa như thế nào?

Hình minh hoạ câu 460 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1 Chỉ dẫn khoảng cách đến làn đường cứu nạn (làn thoát xe khẩn cấp).
  2. 2 Báo hiệu đường cụt phía trước.
  3. 3 Báo hiệu nút giao gần nhất phía trước.
  4. 4 Báo hiệu trạm dừng nghỉ phía trước.
khoản 1 Điều 36 QCVN 41:2024/BGTVT — Ý nghĩa sử dụng các biển chỉ dẫn
36.1. Biển chỉ dẫn trên các đường ô tô không phải là đường cao tốc có mã “I” với tên các biển như sau: - Biển số I.401: Bắt đầu đường ưu tiên; - Biển số I.402: Hết đoạn đường ưu tiên; - Biển số I.405(a,b,c): Đường cụt; - Biển số I.406: Được ưu tiên qua đường hẹp; - Biển số I.407(a,b,c): Đường một chiều; - Biển số I.408: Nơi đỗ xe; - Biển số I.408a: Nơi đỗ xe một phần trên hè phố; - Biển số I.409: Chỗ quay xe; - Biển số I.410: Khu vực quay xe; - Biển số I.413a: Đường phía trước có làn đường dành cho ô tô khách; - Biển số I.413(b,c): Rẽ ra đường có làn đường dành cho ô tô khách; - Biển số I.414(a,b,c, d): Chỉ hướng đường; - Biển số I.415: Mũi tên chỉ hướng đi; - Biển số I.416: Đường tránh; - Biển số I.417(a,b,c): Chỉ hướng đường phải đi cho từng loại xe; - Biển số I.418: Lối đi ở những vị trí cấm rẽ; - Biển số I.419a: Chỉ dẫn địa giới; - Biển số I.419b: Chỉ dẫn địa giới trên tuyến đường đố...
Xem toàn văn QCVN 41:2024/BGTVT
Câu 461

Tại đoạn đường có biển "Làn đường dành riêng cho từng loại xe" dưới đây, các phương tiện có được phép chuyển sang làn khác để đi theo hành trình mong muốn khi đến gần nơi đường bộ giao nhau hay không?

Hình minh hoạ câu 461 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1 Được phép chuyển sang làn khác.
  2. 2 Không được phép chuyển sang làn khác, chỉ được đi trong làn quy định theo biển.
Câu 462

Tại đoạn đường có cắm biển dưới đây, xe tải và xe khách có được phép đi vào không?

Hình minh hoạ câu 462 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1 Có.
  2. 2 Không.
Câu 463

Tại đoạn đường có cắm biển dưới đây, xe tải và xe khách có được phép đi vào không?

Hình minh hoạ câu 463 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1 Có.
  2. 2 Không.

Học tiếp

Thi thử lý thuyết theo hạng 60 câu điểm liệt

Các nhóm khác cùng chương V:

Nội dung cập nhật theo Công văn 2262/CSGT-P5, áp dụng từ .

Nguồn dữ liệu và căn cứ pháp lý

  • Bộ câu hỏi: Công văn 2262/CSGT-P5 ngày 07/5/2025 của Cục Cảnh sát giao thông về sử dụng bộ 600 câu hỏi dùng để sát hạch lái xe cơ giới đường bộ. Câu hỏi, đáp án và danh sách 60 câu điểm liệt giữ nguyên văn của công văn.
  • Cấu trúc, thời gian và điểm đạt của đề: Phụ lục II–VI Thông tư 12/2025/TT-BCA quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế.
  • Hạng giấy phép lái xe, độ tuổi, thời hạn: Điều 57 và Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (36/2024/QH15); chuyển đổi hạng cũ theo khoản 3 Điều 89 của luật này.
  • Trích dẫn điều khoản kèm mỗi câu hỏi: lấy trực tiếp từ bản toàn văn trong kho văn bản của Dữ Liệu Pháp Luật, đối chiếu theo từng khoản, không viết lại.

Trang phục vụ mục đích ôn luyện và tra cứu. Kết quả thi thử ở đây không có giá trị thay thế kỳ sát hạch do cơ quan Công an tổ chức. Bộ câu hỏi và quy trình sát hạch có thể được sửa đổi — khi có văn bản mới, nội dung trang sẽ được cập nhật theo văn bản đó.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán 14
Lao động & BHXH 8
Doanh nghiệp 16
Tài chính 8
Dân sự 10
Hành chính 6
Giao thông 16
Đất đai & xây dựng 4
Nông nghiệp 6
Giáo dục 16
Y tế 7
Lịch & văn hóa 9
Xem tất cả 120 công cụ