Biển hiệu lệnh

Nhóm biển hình tròn nền xanh bắt buộc người tham gia giao thông phải thi hành: hướng đi phải theo, đường một chiều, làn đường dành riêng.

Căn cứ pháp lý của nhóm câu hỏi này

Nguyên văn 3 điều luật mà nhóm câu hỏi này kiểm tra, trích trực tiếp từ bản toàn văn trong kho văn bản. Nắm được các điều dưới đây là trả lời được cả nhóm, không cần học thuộc từng đáp án.

Điều 31. Tác dụng của biển hiệu lệnh

QCVN41:2024/BGTVT — xem toàn văn
Biển hiệu lệnh là biển báo cho người tham gia giao thông biết các điều bắt buộc phải chấp hành. Điều 32. Ý nghĩa sử dụng các biển hiệu lệnh

Điều 32. Ý nghĩa sử dụng các biển hiệu lệnh

QCVN41:2024/BGTVT — xem toàn văn
32.1. Biển hiệu lệnh có mã R và R.E với tên các biển như sau: - Biển số R.122: Dừng lại; - Biển số R.301(a,b,c,d,e,f,g,h): Hướng đi phải theo; - Biển số R.302(a,b,c): Hướng phải đi vòng chướng ngại vật; - Biển số R.303: Nơi giao nhau chạy theo vòng xuyến; - Biển số R.304: Đường dành cho xe thô sơ; - Biển số R.305: Đường dành cho người đi bộ; - Biển số R.306: Tốc độ tối thiểu cho phép; - Biển số R.307: Hết tốc độ tối thiểu; - Biển số R.308(a,b): Tuyến đường cầu vượt cắt qua; - Biển số R.309: Ấn còi; - Biển số R.310(a,b,c): Hướng đi phải theo cho các xe chở hàng nguy hiểm; - Biển số R.403a: Đường dành cho xe ô tô; - Biển số R.403b: Đường dành cho xe ô tô, xe máy; - Biển số R.403c: Đường dành cho xe buýt; - Biển số R.403d: Đường dành cho xe ô tô con; - Biển số R.403e: Đường dành cho xe máy; - Biển số R.403f: Đường dành cho xe máy và xe đạp; - Biển số R.403g: Đường dành cho xe chở hàng bốn bánh gắn động cơ; - Biển số R.403h: Đường dành cho xe chở người bốn bánh gắn động cơ; - Biển số R.403k: Đường dành cho xe chở hàng, xe chở người bốn bánh gắn động cơ; - Biển số R.404a: Hết đoạn đường dành cho xe ô tô; - Biển số R.404b: Hết đoạn đường dành cho xe ô tô, xe máy; - Biển số R.404c: Hết đoạn đường dành cho xe buýt; - Biển số R.404d: Hết đoạn đường dành cho xe ô tô con; - Biển số R.404e: Hết đoạn đường dành cho xe máy; - Biển số R.404f: Hết đoạn đường dành cho xe máy và xe đạp; - Biển số R.404g: Hết đoạn đường dành cho xe chở hàng bốn bánh gắn động cơ; - Biển số R.404h: Hết đoạn đường dành cho xe chở người bốn bánh gắn động cơ; - Biển số R.404k: Hết đoạn đường dành cho xe chở hàng, xe chở người bốn bánh gắn động cơ; - Biển số R.411: Hướng đi trên mỗi làn đường phải theo; - Biển số R.412a: Làn đường dành cho xe ô tô khách; - Biển số R.412b: Làn đường dành cho xe ô tô con; - Biển số R.412c: Làn đường dành cho xe ôtô tải; - Biển số R.412d: Làn đường dành cho xe máy; - Biển số R.412e: Làn đường dành cho xe buýt; - Biển số R.412f: Làn đường dành cho xe ô tô; - Biển số R.412g: Làn đường dành cho xe máy và xe đạp; - Biển số R.412h: Làn đường dành cho xe đạp; - Biển số R.412i: Kết thúc làn đường dành cho xe ôtô khách; - Biển số R.412j: Kết thúc làn đường dành cho xe ô tô con; - Biển số R.412k: Kết thúc làn đường dành cho xe ô tô tải; - Biển số R.412l: Kết thúc làn đường dành cho xe máy; - Biển số R.412m: Kết thúc làn đường dành cho xe buýt; - Biển số R.412n: Kết thúc làn đường dành cho xe ôtô; - Biển số R.412o: Kết thúc làn đường dành cho xe máy và xe đạp; - Biển số R.412p: Kết thúc làn đường dành cho xe đạp; - Biển số R.415: Biển gộp làn đường theo phương tiện; - Biển số R.420: Bắt đầu khu đông dân cư; - Biển số R.421: Hết khu đông dân cư; - Biển số R.E,9a: Cấm đỗ xe trong khu vực; - Biển số R.E,9b: Cấm đỗ xe theo giờ trong khu vực; - Biển số R.E,9c: Khu vực đỗ xe; - Biển số R.E,9d: Tốc độ tối đa trong khu vực; - Biển số R.E,10a: Hết cấm đỗ xe trong khu vực; - Biển số R.E,10b: Hết cấm đỗ xe theo giờ trong khu vực; - Biển số R.E,10c: Hết khu vực đỗ xe; - Biển số R.E,10d: Hết tốc độ tối đa trong khu vực; - Biển số R.E,11a: Đường hầm; - Biển số R.E,11b: Kết thúc đường hầm. 32.2. Ý nghĩa sử dụng của từng kiểu biển được giải thích chi tiết ở Phụ lục D. Điều 33. Kích thước, hình dạng và màu sắc của biển hiệu lệnh

Điều 34. Vị trí đặt biển hiệu lệnh theo chiều đi và hiệu lực tác dụng của biển

QCVN41:2024/BGTVT — xem toàn văn
34.1. Các biển hiệu lệnh phải đặt tại vị trí cần báo hiệu lệnh. Do điều kiện khó khăn nếu đặt xa hơn phải đặt kèm biển phụ số S.502. 34.2. Các biển hiệu lệnh có hiệu lực kể từ vị trí đặt biển. Riêng biển số R.301a nếu đặt ở sau nơi đường giao nhau tiếp theo thì hiệu lực của biển kể từ vị trí đặt biển đến nơi đường giao nhau tiếp theo. Các biển R.301(a,b,c,d,e,f,g,h), R.302(a,b,c), R.411, R.412(a,b,c,d,e,f,g,h) và biển R.415 không cấm xe rẽ phải, rẽ trái để ra, vào cổng nhà hoặc ngõ, ngách, hẻm hoặc lối ra vào cơ quan, đơn vị trên đoạn đường có hiệu lực của biển. 34.3. Nếu đoạn đường phải thi hành biển hiệu lệnh đi qua các nút giao (trừ giao với các ngõ, ngách, hẻm hoặc lối ra vào cơ quan, đơn vị; hoặc khu đất lân cận mà phương tiện chỉ có thể ra, vào khu đất bằng một lối đi chung), biển hiệu lệnh phải được nhắc lại đặt phía sau nút giao theo hướng đường đang có biển hiệu lệnh, trừ các biển R.420, R.421, các biển hiệu lệnh có tác dụng trong khu vực và các trường hợp có qui định riêng. CHƯƠNG 7 BIỂN CHỈ DẪN TRÊN ĐƯỜNG Ô TÔ KHÔNG PHẢI LÀ ĐƯỜNG CAO TỐC Điều 35. Tác dụng của biển chỉ dẫn

13 câu hỏi trong nhóm

Câu 426

Biển nào báo hiệu các phương tiện phải đi đúng làn đường quy định và tuân thủ tốc độ tối đa cho phép?

Hình minh hoạ câu 426 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Biển 1.
  2. 2Biển 2.
  3. 3Cả hai biển.
Câu 427

Biển nào báo hiệu các phương tiện phải tuân thủ tốc độ tối đa cho phép trên từng làn đường?

Hình minh hoạ câu 427 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Biển 1.
  2. 2Biển 2.
  3. 3Cả hai biển.
Câu 428

Biển nào báo hiệu "Đường dành cho xe ô tô"?

Hình minh hoạ câu 428 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Biển 1.
  2. 2Biển 2.
khoản 1 Điều 32 QCVN 41:2024/BGTVT — Ý nghĩa sử dụng các biển hiệu lệnh
Biển số R.403a: Đường dành cho xe ô tô.
Xem toàn văn QCVN 41:2024/BGTVT
Câu 429

Biển nào báo hiệu "Hết đoạn đường dành cho xe ô tô"?

Hình minh hoạ câu 429 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Biển 1.
  2. 2Biển 2.
khoản 1 Điều 32 QCVN 41:2024/BGTVT — Ý nghĩa sử dụng các biển hiệu lệnh
Biển số R.404a: Hết đoạn đường dành cho xe ô tô.
Xem toàn văn QCVN 41:2024/BGTVT
Câu 430

Khi gặp biển nào thì các phương tiện không được đi vào, trừ xe ô tô và xe mô tô?

Hình minh hoạ câu 430 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Biển 1.
  2. 2Biển 2.
Câu 431

Biển này có ý nghĩa như thế nào?

Hình minh hoạ câu 431 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Chỉ hướng đi phải theo.
  2. 2Biển báo hiệu cho người lái xe biết số lượng làn đường trên mặt đường và hướng đi trên mỗi làn đường phải theo.
  3. 3Chỉ hướng đường phải theo.
khoản 1 Điều 32 QCVN 41:2024/BGTVT — Ý nghĩa sử dụng các biển hiệu lệnh
32.1. Biển hiệu lệnh có mã R và R.E với tên các biển như sau: - Biển số R.122: Dừng lại; - Biển số R.301(a,b,c,d,e,f,g,h): Hướng đi phải theo; - Biển số R.302(a,b,c): Hướng phải đi vòng chướng ngại vật; - Biển số R.303: Nơi giao nhau chạy theo vòng xuyến; - Biển số R.304: Đường dành cho xe thô sơ; - Biển số R.305: Đường dành cho người đi bộ; - Biển số R.306: Tốc độ tối thiểu cho phép; - Biển số R.307: Hết tốc độ tối thiểu; - Biển số R.308(a,b): Tuyến đường cầu vượt cắt qua; - Biển số R.309: Ấn còi; - Biển số R.310(a,b,c): Hướng đi phải theo cho các xe chở hàng nguy hiểm; - Biển số R.403a: Đường dành cho xe ô tô; - Biển số R.403b: Đường dành cho xe ô tô, xe máy; - Biển số R.403c: Đường dành cho xe buýt; - Biển số R.403d: Đường dành cho xe ô tô con; - Biển số R.403e: Đường dành cho xe máy; - Biển số R.403f: Đường dành cho xe máy và xe đạp; - Biển số R.403g: Đường dành cho xe chở hàng bốn b...
Xem toàn văn QCVN 41:2024/BGTVT
Câu 432

Biển nào (đặt trước ngã ba, ngã tư) cho phép xe được rẽ sang hướng khác?

Hình minh hoạ câu 432 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Biển 1.
  2. 2Biển 2.
  3. 3Không biển nào.
Câu 433

Biển nào báo hiệu "Hướng đi thẳng phải theo"?

Hình minh hoạ câu 433 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Biển 1.
  2. 2Biển 2.
Câu 434

Biển nào báo hiệu "Đường một chiều"?

Hình minh hoạ câu 434 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Biển 1.
  2. 2Biển 2.
  3. 3Cả hai biển.
Câu 440

Biển nào cho phép được quay đầu xe đi theo hướng ngược lại khi đặt biển trước ngã ba, ngã tư?

Hình minh hoạ câu 440 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Biển 1.
  2. 2Biển 2.
  3. 3Biển 3.
  4. 4Không biển nào.
Câu 441

Biển nào không cho phép rẽ phải?

Hình minh hoạ câu 441 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Biển 1.
  2. 2Biển 2.
  3. 3Biển 3.
  4. 4Biển 1 và biển 3.
Câu 442

Khi đến chỗ giao nhau, gặp biển nào thì người lái xe không được cho xe đi thẳng, phải rẽ sang hướng khác?

Hình minh hoạ câu 442 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Biển 1 và biển 2.
  2. 2Biển 1 và biển 3.
  3. 3Biển 2 và biển 3.
  4. 4Cả ba biển.
Câu 443

Biển nào cho phép quay đầu xe?

Hình minh hoạ câu 443 bộ 600 câu sát hạch lái xe
  1. 1Biển 1.
  2. 2Biển 2.
  3. 3Cả hai biển.

Học tiếp

Thi thử lý thuyết theo hạng 60 câu điểm liệt

Các nhóm khác cùng chương V:

Nội dung cập nhật theo Công văn 2262/CSGT-P5, áp dụng từ .

Nguồn dữ liệu và căn cứ pháp lý

  • Bộ câu hỏi:Công văn 2262/CSGT-P5 ngày 07/5/2025 của Cục Cảnh sát giao thông về sử dụng bộ 600 câu hỏi dùng để sát hạch lái xe cơ giới đường bộ. Câu hỏi, đáp án và danh sách 60 câu điểm liệt giữ nguyên văn của công văn.
  • Cấu trúc, thời gian và điểm đạt của đề: Phụ lục II–VI Thông tư 12/2025/TT-BCA quy định về sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cấp, sử dụng giấy phép lái xe quốc tế.
  • Hạng giấy phép lái xe, độ tuổi, thời hạn: Điều 57 và Điều 59 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 (36/2024/QH15); chuyển đổi hạng cũ theo khoản 3 Điều 89 của luật này.
  • Trích dẫn điều khoản kèm mỗi câu hỏi: lấy trực tiếp từ bản toàn văn trong kho văn bản của Dữ Liệu Pháp Luật, đối chiếu theo từng khoản, không viết lại.

Trang phục vụ mục đích ôn luyện và tra cứu. Kết quả thi thử ở đây không có giá trị thay thế kỳ sát hạch do cơ quan Công an tổ chức. Bộ câu hỏi và quy trình sát hạch có thể được sửa đổi — khi có văn bản mới, nội dung trang sẽ được cập nhật theo văn bản đó.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ