SERENADE SC

Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .

Thuốc trừ bệnh, hoạt chất Bacillus amyloliquefaciens (Bacillus subtilis) QST , hàm lượng 1.0 x 109 cfu/g. Đã đăng ký sử dụng trên Thanh long, Bưởi, Khoai tây, Cà chua, Chuối, Ớt, Xoài, Hành, Dưa chuột, Lúa, Cam, Bắp cải để phòng trừ Thán thư, Loét vi khuẩn, Héo xanh vi khuẩn, Đốm lá, Chết rạp cây con, Đốm vòng.

Số đăng ký
6942/CNĐKT-BVTV
Hiệu lực đăng ký
18/03/2024 → 10/02/2031
Tổ chức đăng ký
Bayer Vietnam Ltd (BVL)
Độ độc
GHS - Nhóm 5: Rất ít độc/Không độc

Danh mục ghi 3 lần đăng ký cho thuốc này (đăng ký mới, gia hạn hoặc bổ sung phạm vi sử dụng). Trang gộp chung, phạm vi sử dụng dưới đây là hợp nhất của cả 3 lần.

Tính lượng thuốc cần pha và ngày thu hoạch an toàn

Công cụ tính từ chính liều lượng đã đăng ký của SERENADE SC trong Danh mục. Kết quả chỉ để tham khảo khi tính toán — khi phun vẫn phải theo hướng dẫn trên nhãn thuốc.

Chọn thông số để xem kết quả.

Phạm vi sử dụng đã đăng ký

Đây là phạm vi ghi trong Danh mục ban hành kèm Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT. Dùng thuốc trên cây trồng hoặc dịch hại ngoài phạm vi này là hành vi vi phạm, bị xử phạt theo Nghị định 31/2016/NĐ-CP.

Cây trồngDịch hạiLiều lượngThời gian cách lyCách dùng
Thanh longThán thư0.5%3 ngàyLượng nước 600-800 lít/ha. Phun thuốc 2 lần: lần đầu khi bệnh chớm xuất hiện, lần 2 sau lần đầu 7 ngày.
BưởiLoét vi khuẩn0.5%3 ngàyLượng nước: 400-600 lít/ha. Phun khi bệnh xuất hiện, tỷ lệ bệnh khoảng 5%
Khoai tâyHéo xanh vi khuẩn5 lít/ha3 ngàyLượng nước: 800 lít/ha. Tưới vào gốc cây 2 lần cách nhau 14 ngày, lần đầu sau khi trồng 10-12 ngày.
Cà chuaHéo xanh vi khuẩn4.0 lít/ha3 ngàyLượng nước 1000 lít/ha. Xử lý thuốc bằng cách tưới gốc 2 lần: lần đầu khi tỷ lệ bệnh khoảng 5-10%, lần 2 sau lần đầu 7 ngày
ChuốiĐốm lá0.5%3 ngàyLượng nước: 400-600 lít/ha. Phun khi bệnh xuất hiện, tỷ lệ bệnh khoảng 5%
ỚtChết rạp cây con3 lít/ha3 ngàyLượng nước: 600 lít/ha. Tưới vào gốc cây 2 lần cách nhau 5 ngày, lần đầu ngay sau khi trồng.
Cà chuaĐốm vòng3.0 lít/ha3 ngàyLượng nước: 500-600 lít/ha. Phun 2 lần cách nhau 7 ngày, lần đầu khi bệnh mới xuất hiện, tỷ lệ bệnh khoảng 5%
XoàiĐốm lá0.5%3 ngàyLượng nước: 600-1000 l/ha. Phun thuốc 2 lần các nhau 7 ngày, lần đầu khi bệnh mới xuất hiện, tỷ lệ bệnh khoảng 5%.
HànhSương mai4.0 lít/ha3 ngàyLượng nước: 500-600 lít/ha. Phun 2 lần cách nhau 7 ngày, lần đầu khi bệnh mới xuất hiện, tỷ lệ bệnh khoảng 5%
Dưa chuộtPhấn trắng3.0 lít/ha3 ngàyLượng nước: 500-600 lít/ha. Phun 2 lần cách nhau 7 ngày, lần đầu khi bệnh mới xuất hiện, tỷ lệ bệnh khoảng 5%
LúaĐạo ôn2.0 lít/ha3 ngàyLượng nước phun 500-600 lít/ha. Phun thuốc khi tỷ lệ bệnh khoảng 5-10%
CamLoét0.5%3 ngàyLượng nước phun 500-600 lít/ha. Phun thuốc khi tỷ lệ bệnh khoảng 5%
Bắp cảiThối đen3.0 lít/ha3 ngàyLượng nước phun 500-600 lít/ha. Phun thuốc khi tỷ lệ bệnh khoảng 5%

Mức phạt liên quan đến sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

Trích Nghị định 31/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 04/2020/NĐ-CP). Mức phạt dưới đây áp dụng với cá nhân; tổ chức vi phạm cùng hành vi thì mức phạt gấp đôi.

Hành viMức phạt với cá nhânCăn cứ
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam khối... 1.000.000 – 2.000.000 đ Điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 3.000.000 – 5.000.000 đ Điểm a khoản 2 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không bảo đảm chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 5.000.000 – 8.000.000 đ Điểm a khoản 3 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 8.000.000 – 15.000.000 đ Điểm a khoản 4 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có khối l... 15.000.000 – 25.000.000 đ Điểm a khoản 5 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 30.000.000 – 40.000.000 đ Điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT — ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam — văn bản gốc quyết định thuốc này có được lưu hành hay không.
  • Thông tư 03/2025/TT-BNNMT — sửa đổi, bổ sung Danh mục nêu trên, hiệu lực từ 02/07/2025.
  • Thông tư 21/2015/TT-BNNPTNT — quy định về đăng ký, ghi nhãn, buôn bán và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
Trang này không phải nhãn thuốc. Thông tin trích từ Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam. Liều lượng, cách pha và biện pháp an toàn khi phun phải theo đúng nhãn in trên bao bì sản phẩm.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ