Plastimula 1SL

Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .

Thuốc điều hòa sinh trưởng, hoạt chất Polyphenol chiết xuất từ than bùn và lá, vỏ thân cây xoài (Mangifera indica L) , hàm lượng 1 g/l. Đã đăng ký sử dụng trên Xử lý hạt giống lúa, Lúa, Lạc, Đậu tương, Đậu xanh, Cà chua, Bắp cải, Cải xanh, Ớt, Cà rốt, Dưa chuột để phòng trừ Tăng sức đề kháng của cây lúa đối với bệnh vàng lùn do virus, Kích thích sinh trưởng.

Số đăng ký
197/CNĐKT-BVTV
Hiệu lực đăng ký
20/07/2023 → 20/07/2028
Dạng thuốc
SL Dung dịch đậm đặc tan trong nước
Tổ chức đăng ký
Trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ hóa sinh
Độ độc
GHS - Nhóm 5: Rất ít độc/Không độcWHO - Nhóm 4: Ít độc

Tính lượng thuốc cần pha và ngày thu hoạch an toàn

Công cụ tính từ chính liều lượng đã đăng ký của Plastimula 1SL trong Danh mục. Kết quả chỉ để tham khảo khi tính toán — khi phun vẫn phải theo hướng dẫn trên nhãn thuốc.

Chọn thông số để xem kết quả.

Phạm vi sử dụng đã đăng ký

Đây là phạm vi ghi trong Danh mục ban hành kèm Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT. Dùng thuốc trên cây trồng hoặc dịch hại ngoài phạm vi này là hành vi vi phạm, bị xử phạt theo Nghị định 31/2016/NĐ-CP.

Cây trồngDịch hạiLiều lượngThời gian cách lyCách dùng
Xử lý hạt giống lúaTăng sức đề kháng của cây lúa đối với bệnh vàng lùn do virus20ml/ 2 lít nước/ 10 kg hạt giống Không khuyến cáo Hạt giống ngâm 24h, xả chua, ủ bình thường. Trước khi sạ 12 - 24h tiến hành xử lý hạt giống. Trải hạt giống thành lớp mỏng trên tấm nylon. Pha 20ml với 2 lít nước, phun và trộn đều lên hạt giống sao cho hạt giống và dung dịch thuốc có màu đồng nhất. Tiếp tục ủ để hạt giống lên mầm. Sau đó gieo sạ.
LúaKích thích sinh trưởng0.2% Không khuyến cáo Pha 20ml thuốc/ 10 lít nước/ 10 kg thóc. - Ngâm thóc khô liên tục trong vòng 48 giờ sau đó ủ và gieo bình thường. - Xử lý phun mạ trước khi cấy 7 - 10 ngày
LạcKích thích sinh trưởng20 ml/ 10 lít nước Không khuyến cáo Lượng nước phun 400 lít/ha. Phun ở thời điểm cây có 2, 3 lá thật.
Đậu tươngKích thích sinh trưởng20 ml/ 10 lít nước Không khuyến cáo Lượng nước phun 400 lít/ha. Phun ở thời điểm cây có 2, 3 lá thật.
Đậu xanhKích thích sinh trưởng20 ml/ 10 lít nước Không khuyến cáo Lượng nước phun 400 lít/ha. Phun ở thời điểm cây có 2, 3 lá thật.
Cà chuaKích thích sinh trưởng20 ml/ 10 lít nước Không khuyến cáo Lượng nước phun 400 lít/ha. Phun ở thời điểm cây có 2, 3 lá thật.
Bắp cảiKích thích sinh trưởng20 ml/ 10 lít nước Không khuyến cáo Lượng nước phun 400 lít/ha. Phun ở thời điểm cây có 2, 3 lá thật.
Cải xanhKích thích sinh trưởng20 ml/ 10 lít nước Không khuyến cáo Lượng nước phun 400 lít/ha. Phun ở thời điểm cây có 2, 3 lá thật.
ỚtKích thích sinh trưởng20 ml/ 10 lít nước Không khuyến cáo Lượng nước phun 400 lít/ha. Phun ở thời điểm cây có 2, 3 lá thật.
Cà rốtKích thích sinh trưởng20 ml/ 10 lít nước Không khuyến cáo Lượng nước phun 400 lít/ha. Phun ở thời điểm cây có 2, 3 lá thật.
Dưa chuộtKích thích sinh trưởng20 ml/ 10 lít nước Không khuyến cáo Lượng nước phun 400 lít/ha. Phun ở thời điểm cây có 2, 3 lá thật.

Mức phạt liên quan đến sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

Trích Nghị định 31/2016/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Nghị định 04/2020/NĐ-CP). Mức phạt dưới đây áp dụng với cá nhân; tổ chức vi phạm cùng hành vi thì mức phạt gấp đôi.

Hành viMức phạt với cá nhânCăn cứ
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam khối... 1.000.000 – 2.000.000 đ Điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 3.000.000 – 5.000.000 đ Điểm a khoản 2 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không bảo đảm chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 5.000.000 – 8.000.000 đ Điểm a khoản 3 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 8.000.000 – 15.000.000 đ Điểm a khoản 4 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có khối l... 15.000.000 – 25.000.000 đ Điểm a khoản 5 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam có kh... 30.000.000 – 40.000.000 đ Điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT — ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam — văn bản gốc quyết định thuốc này có được lưu hành hay không.
  • Thông tư 03/2025/TT-BNNMT — sửa đổi, bổ sung Danh mục nêu trên, hiệu lực từ 02/07/2025.
  • Thông tư 21/2015/TT-BNNPTNT — quy định về đăng ký, ghi nhãn, buôn bán và sử dụng thuốc bảo vệ thực vật.
Trang này không phải nhãn thuốc. Thông tin trích từ Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam. Liều lượng, cách pha và biện pháp an toàn khi phun phải theo đúng nhãn in trên bao bì sản phẩm.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ