Thuốc trị rệp muội trên ngô

Nội dung cập nhật theo Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT, sửa đổi bởi Thông tư 03/2025/TT-BNNMT, áp dụng từ .

Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng tại Việt Nam ghi nhận 17 thuốc đã đăng ký trị rệp muội trên ngô. Chỉ những thuốc trong danh sách này mới được phép dùng cho đúng cặp cây trồng — dịch hại nêu trên.

17Thuốc đã đăng ký
16Hoạt chất
8Nhóm kháng thuốc
3–14Ngày cách ly

Luân phiên thuốc chống kháng

Rệp muội rất dễ kháng thuốc nếu dùng mãi một loại. Các hoạt chất dưới đây đã được xếp theo nhóm cơ chế tác động: luân phiên đúng là đổi sang hoạt chất thuộc nhóm khác, chứ không phải đổi tên thương phẩm trong cùng một nhóm.

NhómCơ chế tác độngHoạt chất thuộc nhóm
IRAC 9BĐiều tiết kênh TRPV chordotonal organPymetrozine
IRAC 4AChất điều tiết cạnh tranh thụ thể nicotinic acetylcholine (nAChR)Clothianidin, Thiamethoxam, Dinotefuran, Acetamiprid, Thiacloprid
IRAC 29Điều tiết cơ quan chordotonalFlonicamid
IRAC 3AĐiều tiết kênh NatriBifenthrin, Alpha-cypermethrin, Lambda-cyhalothrin, Fenvalerate
IRAC 1BỨc chế men thần kinh Acetylcholinesterase (AChE)Phoxim, Profenofos
IRAC 23Ức chế acetyl CoA carboxylaseSpirotetramat
IRAC 21AỨc chế phức hợp I METITolfenpyrad
IRAC 4CChất điều tiết cạnh tranh thụ thể nicotinic acetylcholine (nAChR)Sulfoxaflor

Danh sách thuốc và liều lượng đã đăng ký

Liều lượng và thời gian cách ly dưới đây lấy nguyên theo Danh mục. Cùng một thuốc có thể có liều khác nhau trên cây trồng khác — số ở đây là liều dành riêng cho ngô.

Tên thương phẩmHoạt chấtLiều lượngCách lyĐộ độc
Altach 5EC
Công ty CP Nông dược HAI
Alpha-cypermethrin (min 90 %)0.4 lít /ha7 ngàyGHS 4
Aoba 15EC
Công ty TNHH Nichino Việt Nam
Tolfenpyrad1.0 lít/ha7 ngàyGHS 3
Birin Extra 10SC
Công ty TNHH One Bee Việt Nam
Bifenthrin 5% + Clothianidin 5%0.7 lít/ha10 ngàyGHS 4
Closer® 500WG
Công ty TNHH Corteva Agriscience Việt Nam
Sulfoxaflor80 g/ha3 ngàyGHS 5
Fairway 500WG
Công ty TNHH Alfa (Sài gòn)
Flonicamid120 g/ha14 ngàyGHS 5
Fennik 50WG
Công ty CP US Farm Việt Nam
Acetamiprid 20%w/w + Flonicamid 30%w/w0.4 kg/ha7 ngàyGHS 4
Keyrole Xtra 50WG
Shandong Weifang Rainbow Chemical Co., Ltd
Clothianidin90 g/ha14 ngàyGHS 5
Opal 50WG
Công ty CP Khử Trùng Nam Việt
Pymetrozine 40% + Dinotefuran 10%0.3 kg/ha10 ngàyGHS 4
Ophos Plus 40EC
Công ty TNHH Rồng Đại Dương
Profenofos0.5 lít/ha7 ngàyGHS 4
Oxi Plus 20EC
Công ty TNHH Cooperation Bio Đức
Fenvalerate 5% + Phoxim 15%0.6 lít/ha7 ngàyGHS 5
Puzine Cap 60WG
Công ty TNHH Hóa sinh Mũ Xanh
Dinotefuran 30%w/w + Pymetrozine 30%w/w150 g/ha10 ngàyGHS 5
Sara Extra 25SC
Công ty TNHH One Bee Việt Nam
Pymetrozine0.7 lít/ha10 ngàyGHS 5
SV-Stellar 30SC
Công ty TNHH Saturn Chemical Việt Nam
Clothianidin0.2 lít/ha7 ngàyGHS 5
Takashi 22SC
Công ty TNHH Fujimoto Nhật bản
Spirotetramat 11% + Thiacloprid 11%0.6 lít/ha7 ngàyGHS 5
Thia Extra 50WG
Công ty TNHH One Bee Việt Nam
Thiamethoxam0.3 kg/ha7 ngàyGHS 4
Tuk tuk 20SC
Công ty TNHH Master AG
Lambda-cyhalothrin 10%w/w + Thiamethoxam 10%w/w0.3 lít/ha10 ngàyGHS 4
Vadata 35SC
Công ty TNHH TM - DV VAD
Bifenthrin 14.5% + Thiamethoxam 20.5%0.4 lít/ha10 ngàyGHS 4
Thời gian cách ly. Với nhóm thuốc trị rệp muội trên ngô, thời gian cách ly ghi trong Danh mục dao động từ 3 ngày đến 14 ngày . Đây là số ngày tối thiểu phải chờ từ lần phun cuối đến khi thu hoạch, để dư lượng trong nông sản giảm xuống dưới mức tối đa cho phép tại Thông tư 50/2016/TT-BYT.

Dùng sai bị xử phạt thế nào

Dùng thuốc không đúng cây trồng, dịch hại đã đăng ký, hoặc dùng thuốc ngoài Danh mục, đều là hành vi vi phạm hành chính.

Hành viMức phạt với cá nhânCăn cứ
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụn... 1.000.000 – 2.000.000 đ Điểm b khoản 1 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụn... 3.000.000 – 5.000.000 đ Điểm a khoản 2 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không bảo đảm chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụn... 5.000.000 – 8.000.000 đ Điểm a khoản 3 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP
Buôn bán thuốc bảo vệ thực vật hết hạn sử dụng; thuốc không đảm bảo chất lượng, không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; thuốc không có tên trong Danh Mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụn... 8.000.000 – 15.000.000 đ Điểm a khoản 4 Điều 25 Nghị định 31/2016/NĐ-CP

Căn cứ pháp lý

  • Thông tư 25/2024/TT-BNNPTNT — ban hành Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng; phạm vi cây trồng và dịch hại của từng thuốc lấy nguyên theo Danh mục này.
  • Nghị định 31/2016/NĐ-CP — quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giống cây trồng, bảo vệ và kiểm dịch thực vật — áp dụng khi dùng thuốc sai phạm vi đã đăng ký.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ