Mã ICD-10 Z53 — Người bệnh đến cơ sở y tế để thực hiện can thiệp xác định cụ thể, không thực hiện được

Z53 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Người bệnh đến cơ sở y tế để thực hiện can thiệp xác định cụ thể, không thực hiện được, tiếng Anh là Persons encountering health services for specific procedures, not carried out. Mã này nằm trong nhóm Z40-Z54 — Những người tiếp cận dịch vụ y tế để hưởng can thiệp và chăm sóc sức khoẻ cụ thể, thuộc chương XXI — Các yếu tố liên quan đến tình trạng sức khoẻ và tiếp cận dịch vụ y tế. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Người bệnh đến cơ sở y tế để phẫu thuật, thủ thuật xác định nhưng chưa được thực hiện”.

Z53mã ICD-10
5mã chi tiết 4 ký tự
Z40-Z54nhóm bệnh
XXIchương ICD-10

5 mã chi tiết của Z53

Từ Z53.0 đến Z53.9.

Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYTTên tiếng Anh
Z53.0 Không thực hiện can thiệp vì chống chỉ định · tên cũ: Người bệnh đến cơ sở y tế để thực hiện thủ thuật, phẫu thuật nhưng chưa thực hiện được vì chống chỉ địnhProcedure not carried out because of contraindication
Z53.1 Không thực hiện can thiệp vì quyết định của người bệnh liên quan tín ngưỡng và/ hoặc áp lực nhóm · tên cũ: Người bệnh đến cơ sở y tế để thực hiện thủ thuật, phẫu thuật nhưng chưa thực hiện được vì niềm tin hay áp lực nhómProcedure not carried out because of patient 's decision for reasons of belief and group pressure
Z53.2 Không thực hiện can thiệp vì quyết định của người bệnh do lý do khác và/ hoặc không xác định · tên cũ: Người bệnh đến cơ sở y tế để thực hiện thủ thuật, phẫu thuật nhưng chưa thực hiện được vì lý do khác và không xác định của người bệnhProcedure not carried out because of patient 's decision for other and unspecified reasons
Z53.8 Không thực hiện can thiệp vì những lý do khác · tên cũ: Chưa thực hiện vì những lý do khácProcedure not carried out for other reasons
Z53.9 Không thực hiện can thiệp, vì lý do không xác định · tên cũ: Phẫu thuật thủ thuật không được thực hiện, lý do không xác địnhProcedure not carried out, unspecified reason

Đối chiếu tên gọi cũ và mới

6 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.

Tên hiện hành
Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây
Quyết định 4400/QĐ-BYT
Z53Người bệnh đến cơ sở y tế để thực hiện can thiệp xác định cụ thể, không thực hiện đượcNgười bệnh đến cơ sở y tế để phẫu thuật, thủ thuật xác định nhưng chưa được thực hiện
Z53.0Không thực hiện can thiệp vì chống chỉ địnhNgười bệnh đến cơ sở y tế để thực hiện thủ thuật, phẫu thuật nhưng chưa thực hiện được vì chống chỉ định
Z53.1Không thực hiện can thiệp vì quyết định của người bệnh liên quan tín ngưỡng và/ hoặc áp lực nhómNgười bệnh đến cơ sở y tế để thực hiện thủ thuật, phẫu thuật nhưng chưa thực hiện được vì niềm tin hay áp lực nhóm
Z53.2Không thực hiện can thiệp vì quyết định của người bệnh do lý do khác và/ hoặc không xác địnhNgười bệnh đến cơ sở y tế để thực hiện thủ thuật, phẫu thuật nhưng chưa thực hiện được vì lý do khác và không xác định của người bệnh
Z53.8Không thực hiện can thiệp vì những lý do khácChưa thực hiện vì những lý do khác
Z53.9Không thực hiện can thiệp, vì lý do không xác địnhPhẫu thuật thủ thuật không được thực hiện, lý do không xác định

Từ khoá dẫn tới mã Z53

14 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.

  • Can thiệp (phẫu thuật) | không được thực hiện (Procedure (surgical) | not done)
  • Can thiệp (phẫu thuật) | không được thực hiện | bởi vì, do | chống chỉ định (Procedure (surgical) | not done | because of | contraindication)
  • Can thiệp (phẫu thuật) | không được thực hiện | bởi vì, do | lý do đặc hiệu KPLNK (Procedure (surgical) | not done | because of | specified reason NEC)
  • Can thiệp (phẫu thuật) | không được thực hiện | bởi vì, do | lý do hành chính (Procedure (surgical) | not done | because of | administrative reasons)
  • Can thiệp (phẫu thuật) | không được thực hiện | bởi vì, do | quyết định của người bệnh KPLNK (Procedure (surgical) | not done | because of | patient' s decision NEC)
  • Can thiệp (phẫu thuật) | không được thực hiện | bởi vì, do | quyết định của người bệnh KPLNK | vì lý do niềm tin hoặc áp lực nhóm (Procedure (surgical) | not done | because of | patient' s decision NEC | for reasons of belief or group pressure)
  • Huỷ bỏ can thiệp (phẫu thuật) (Cancelled procedure (surgical))
  • Huỷ bỏ can thiệp (phẫu thuật) | bởi vì, do | chống chỉ định (Cancelled procedure (surgical) | because of | contraindication)
  • Huỷ bỏ can thiệp (phẫu thuật) | bởi vì, do | lý do đặc hiệu KPLNK (Cancelled procedure (surgical) | because of | specified reason NEC)
  • Huỷ bỏ can thiệp (phẫu thuật) | bởi vì, do | quyết định của người bệnh KPLNK (Cancelled procedure (surgical) | because of | patient 's decision NEC)
  • Huỷ bỏ can thiệp (phẫu thuật) | bởi vì, do | quyết định của người bệnh KPLNK | vì lý do niềm tin hoặc áp lực nhóm (Cancelled procedure (surgical) | because of | patient 's decision NEC | for reasons of belief or group pressure)
  • Từ chối | điều trị (vì) (Refusal of | treatment (because of))
  • Từ chối | điều trị (vì) | lý do niềm tin hoặc áp lực nhóm (Refusal of | treatment (because of) | reasons of belief or group pressure)
  • Từ chối | điều trị (vì) | quyết định của người bệnh KPLNK (Refusal of | treatment (because of) | patient' s decision NEC)

Mã bệnh lân cận

Các mã cùng nhóm Z40-Z54 có trang tra cứu riêng.

Tên bệnh
Z40Phẫu thuật dự phòng
Z41Can thiệp vì mục đích khác ngoài phục hồi tình trạng sức khoẻ
Z42Chăm sóc y tế tiếp có can thiệp tạo hình
Z43Chăm sóc lỗ mở nhân tạo
Z44Lắp và/ hoặc điều chỉnh bộ phận giả bên ngoài
Z45Điều chỉnh thiết bị cấy ghép
Z46Điều chỉnh thiết bị khác
Z47Tái khám sau chỉnh hình khác
Z48Chăm sóc sau phẫu thuật khác
Z49Chăm sóc liên quan đến lọc máu nhân tạo
Z50Chăm sóc có sử dụng kỹ thuật phục hồi chức năng
Z51Chăm sóc y tế khác

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Mã Z53 là bệnh gì?

Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã Z53 là "Người bệnh đến cơ sở y tế để thực hiện can thiệp xác định cụ thể, không thực hiện được", tên tiếng Anh là "Persons encountering health services for specific procedures, not carried out", thuộc nhóm Z40-Z54 — Những người tiếp cận dịch vụ y tế để hưởng can thiệp và chăm sóc sức khoẻ cụ thể của chương XXI — Các yếu tố liên quan đến tình trạng sức khoẻ và tiếp cận dịch vụ y tế.

Mã Z53 có bao nhiêu mã chi tiết?

Mã Z53 được chi tiết thành 5 mã 4 ký tự: Z53.0 (Không thực hiện can thiệp vì chống chỉ định); Z53.1 (Không thực hiện can thiệp vì quyết định của người bệnh liên quan tín ngưỡng và/ hoặc áp lực nhóm); Z53.2 (Không thực hiện can thiệp vì quyết định của người bệnh do lý do khác và/ hoặc không xác định); Z53.8 (Không thực hiện can thiệp vì những lý do khác); Z53.9 (Không thực hiện can thiệp, vì lý do không xác định).

Tên bệnh của mã Z53 có thay đổi so với trước không?

Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã Z53 là "Người bệnh đến cơ sở y tế để thực hiện can thiệp xác định cụ thể, không thực hiện được", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Người bệnh đến cơ sở y tế để phẫu thuật, thủ thuật xác định nhưng chưa được thực hiện". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ