Điều chỉnh và quản lý hoạt động thiết bị trợ tim · tên cũ: Điều chỉnh và quản lý thiết bị tạo nhịp tim
Adjustment and management of cardiac devices
Z45.1
Điều chỉnh vả quản lý hoạt động bơm truyền dịch điện · tên cũ: Điều chỉnh và quản lý bơm tiêm tự động (cấy ghép trên cơ thể)
Adjustment and management of infusion pump
Z45.2
Điều chỉnh và quản lý hoạt động thiết bị truy cập mạch máu · tên cũ: Điều chỉnh và quản lý dụng cụ mở đường vào mạch máu
Adjustment and management of vascular access device
Z45.3
Điều chỉnh và quản lý hoạt động thiết bị thính giác được cấy ghép · tên cũ: Điều chỉnh và quản lý dụng cụ Implant thính giác
Adjustment and management of implanted hearing device
Z45.8
Điều chỉnh và quản lý hoạt động thiết bị cấy ghép khác · tên cũ: Điều chỉnh và quản lý các dụng cụ cấy ghép khác
Adjustment and management of other implanted devices
Z45.9
Điều chỉnh và quản lý hoạt động thiết bị cấy ghép không xác định · tên cũ: Điều chỉnh và quản lý dụng cụ cấy ghép không xác định
Adjustment and management of unspecified implanted device
Ghi chú phân loại của mã Z45
Hướng dẫn mã hóa: Kiểm tra và thử thiết bị tim
Coding Guidance: Checking and testing of cardiac devices
Hướng dẫn mã hóa: Thiết bị dẫn truyền xương Thiết bị ốc tai
Coding Guidance: Bone conduction device Cochlear device
Đối chiếu tên gọi cũ và mới
7 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.
Mã
Tên hiện hành Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây Quyết định 4400/QĐ-BYT
Z45
Điều chỉnh thiết bị cấy ghép
Điều chỉnh và quản lý dụng cụ cấy ghép
Z45.0
Điều chỉnh và quản lý hoạt động thiết bị trợ tim
Điều chỉnh và quản lý thiết bị tạo nhịp tim
Z45.1
Điều chỉnh vả quản lý hoạt động bơm truyền dịch điện
Điều chỉnh và quản lý bơm tiêm tự động (cấy ghép trên cơ thể)
Z45.2
Điều chỉnh và quản lý hoạt động thiết bị truy cập mạch máu
Điều chỉnh và quản lý dụng cụ mở đường vào mạch máu
Z45.3
Điều chỉnh và quản lý hoạt động thiết bị thính giác được cấy ghép
Điều chỉnh và quản lý dụng cụ Implant thính giác
Z45.8
Điều chỉnh và quản lý hoạt động thiết bị cấy ghép khác
Điều chỉnh và quản lý các dụng cụ cấy ghép khác
Z45.9
Điều chỉnh và quản lý hoạt động thiết bị cấy ghép không xác định
Điều chỉnh và quản lý dụng cụ cấy ghép không xác định
Từ khoá dẫn tới mã Z45
22 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.
(Các) thay đổi, biến đổi (của) | máy tạo nhịp (Change (s) (of) | pacemaker)
(thuộc, do) Tim | máy tạo nhịp | quản lý hoặc điều chỉnh (Cardiac | pacemaker | management or adjustment)
Kiểm tra (của) | máy tạo nhịp tim (pin) ( (các) điện cực) (máy phát xung) (Checking (of) | cardiac pacemaker (battery) (electrode (s)) (pulse generator))
Kiểm tra (của) | thiết bị, dụng cụ | (thuộc) tim KPLNK (Checking (of) | device | cardiac NEC)
Lắp, lắp ráp | máy tạo nhịp ( (thuộc) tim) (Fitting (of) | pacemaker (cardiac))
Loại bỏ, tháo bỏ (từ) (của) | máy phát xung tim (pin) (hết tuổi thọ) (Removal (from) (of) | cardiac pulse generator (battery) (end- of- life))
Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã Z45 là "Điều chỉnh thiết bị cấy ghép", tên tiếng Anh là "Adjustment and management of implanted device", thuộc nhóm Z40-Z54 — Những người tiếp cận dịch vụ y tế để hưởng can thiệp và chăm sóc sức khoẻ cụ thể của chương XXI — Các yếu tố liên quan đến tình trạng sức khoẻ và tiếp cận dịch vụ y tế.
Mã Z45 có bao nhiêu mã chi tiết?
Mã Z45 được chi tiết thành 6 mã 4 ký tự: Z45.0 (Điều chỉnh và quản lý hoạt động thiết bị trợ tim); Z45.1 (Điều chỉnh vả quản lý hoạt động bơm truyền dịch điện); Z45.2 (Điều chỉnh và quản lý hoạt động thiết bị truy cập mạch máu); Z45.3 (Điều chỉnh và quản lý hoạt động thiết bị thính giác được cấy ghép); Z45.8 (Điều chỉnh và quản lý hoạt động thiết bị cấy ghép khác); Z45.9 (Điều chỉnh và quản lý hoạt động thiết bị cấy ghép không xác định).
Tên bệnh của mã Z45 có thay đổi so với trước không?
Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã Z45 là "Điều chỉnh thiết bị cấy ghép", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Điều chỉnh và quản lý dụng cụ cấy ghép". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.