Mã ICD-10 Z51 — Chăm sóc y tế khác

Z51 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Chăm sóc y tế khác, tiếng Anh là Other medical care. Mã này nằm trong nhóm Z40-Z54 — Những người tiếp cận dịch vụ y tế để hưởng can thiệp và chăm sóc sức khoẻ cụ thể, thuộc chương XXI — Các yếu tố liên quan đến tình trạng sức khoẻ và tiếp cận dịch vụ y tế. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Điều trị nội khoa khác”.

Z51mã ICD-10
9mã chi tiết 4 ký tự
Z40-Z54nhóm bệnh
XXIchương ICD-10

9 mã chi tiết của Z51

Từ Z51.0 đến Z51.9.

Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYTTên tiếng Anh
Z51.0 Đợt xạ trị liệu · tên cũ: Xạ trị ung thưRadiotherapy session
Z51.1 Đợt hoá trị liệu điều trị u tân sinh · tên cũ: Hoá trị ung thưChemotherapy session for neoplasm
Z51.2 Hoá trị liệu khác · tên cũ: Hoá trị khácOther chemotherapy
Z51.3 Truyền máu (không ghi nhận chẩn đoán) · tên cũ: Truyền máu không có chẩn đoán ghi nhậnBlood transfusion (without reported diagnosis)
Z51.4 Chăm sóc chuẩn bị cho điều trị tiếp theo, không phân loại mục khác · tên cũ: Chăm sóc chuẩn bị cho điều trị tiếp theo, không phân loại nơi khácPreparatory care for subsequent treatment, not elsewhere classified
Z51.5 Chăm sóc giảm nhẹ Palliative care
Z51.6 Giải mẫn cảm với các dị nguyên · tên cũ: Giải mẫn cảm các dị nguyênDesensitization to allergens
Z51.8 Chăm sóc y tế xác định khác · tên cũ: Điều trị nội khoa xác định khácOther specified medical care
Z51.9 Chăm sóc y tế, không xác định · tên cũ: Điều trị nội khoa, không xác địnhMedical care, unspecified

Ghi chú phân loại của mã Z51

Hướng dẫn mã hóa: Hoá trị liệu duy trì không xác định khác Loại trừ: hoá trị liệu dự phòng vì mục đích miễn dịch (Z23.-- Z27.-, Z29.-)

Coding Guidance: Maintenance chemotherapy NOS Excl.: prophylactic chemotherapy for immunization purposes (Z23- Z27, Z29.-)

Hướng dẫn mã hóa: Loại trừ: chăm sóc trước khi lọc máu (Z49.0)

Coding Guidance: Excl.: preparatory care for dialysis (Z49.0)

Hướng dẫn mã hóa: Loại trừ: chăm sóc giảm đau vào kỳ nghỉ (Z75.5)

Coding Guidance: Excl.: holiday relief care (Z75.5)

Đối chiếu tên gọi cũ và mới

9 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.

Tên hiện hành
Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây
Quyết định 4400/QĐ-BYT
Z51Chăm sóc y tế khácĐiều trị nội khoa khác
Z51.0Đợt xạ trị liệuXạ trị ung thư
Z51.1Đợt hoá trị liệu điều trị u tân sinhHoá trị ung thư
Z51.2Hoá trị liệu khácHoá trị khác
Z51.3Truyền máu (không ghi nhận chẩn đoán)Truyền máu không có chẩn đoán ghi nhận
Z51.4Chăm sóc chuẩn bị cho điều trị tiếp theo, không phân loại mục khácChăm sóc chuẩn bị cho điều trị tiếp theo, không phân loại nơi khác
Z51.6Giải mẫn cảm với các dị nguyênGiải mẫn cảm các dị nguyên
Z51.8Chăm sóc y tế xác định khácĐiều trị nội khoa xác định khác
Z51.9Chăm sóc y tế, không xác địnhĐiều trị nội khoa, không xác định

Từ khoá dẫn tới mã Z51

24 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.

  • Cai máy thở hoặc máy hô hấp nhân tạo (cơ học) (Weaning from ventilator or respirator (mechanical))
  • Chăm sóc (của) (cho) (tiếp theo) | chỉnh hình răng, phục hình răng (Care (of) (for) (following) | orthodontic)
  • Chăm sóc (của) (cho) (tiếp theo) | chuẩn bị, cho điều trị tiếp theo (Care (of) (for) (following) | preparatory, for subsequent treatment)
  • Chăm sóc (của) (cho) (tiếp theo) | giảm nhẹ (Care (of) (for) (following) | palliative)
  • Chăm sóc chuẩn bị cho điều trị tiếp theo KPLNK (Preparatory care for subsequent treatment NEC)
  • Chăm sóc giảm nhẹ (Palliative care)
  • Chăm sóc sau điều trị; Dưỡng bệnh sau điều trị (Aftercare)
  • Chăm sóc sau điều trị; Dưỡng bệnh sau điều trị | chỉnh hình răng, phục hình răng (Aftercare | orthodontics)
  • Chăm sóc sau điều trị; Dưỡng bệnh sau điều trị | loại đặc hiệu KPLNK (Aftercare | specified type NEC)
  • Duy trì | hoá trị liệu KPLNK (Maintenance | chemotherapy NEC)
  • Duy trì | hoá trị liệu KPLNK | u tân sinh (Maintenance | chemotherapy NEC | neoplasm)
  • Điều trị, liệu pháp, trị liệu (Therapy)
  • Điều trị, liệu pháp, trị liệu | trong tĩnh mạch (IV) không có ghi nhận chẩn đoán (Therapy | intravenous (IV) without reported diagnosis)
  • Đợt xạ trị (Radiotherapy session)
  • Giải mẫn cảm với các dị nguyên (Desensitization to allergens)
  • Hoá trị liệu (đợt) (cho, đối với) (Chemotherapy (session) (for))
  • Hoá trị liệu (đợt) (cho, đối với) | duy trì KPLNK (Chemotherapy (session) (for) | maintenance NEC)
  • Hoá trị liệu (đợt) (cho, đối với) | duy trì KPLNK | u tân sinh (Chemotherapy (session) (for) | maintenance NEC | neoplasm)
  • Hoá trị liệu (đợt) (cho, đối với) | u tân sinh (Chemotherapy (session) (for) | neoplasm)
  • Hoá trị liệu (đợt) (cho, đối với) | ung thư (Chemotherapy (session) (for) | cancer)
  • Máu | truyền (phiên) (Blood | tranfusion (session))
  • Máu | truyền (phiên) | không có ghi nhận chẩn đoán (Blood | tranfusion (session) | without reported diagnosis)
  • Truyền máu | máu (phiên) (Transfusion | blood (session))
  • Truyền máu | máu (phiên) | không có ghi nhận chẩn đoán (Transfusion | blood (session) | without reported diagnosis)

Mã bệnh lân cận

Các mã cùng nhóm Z40-Z54 có trang tra cứu riêng.

Tên bệnh
Z40Phẫu thuật dự phòng
Z41Can thiệp vì mục đích khác ngoài phục hồi tình trạng sức khoẻ
Z42Chăm sóc y tế tiếp có can thiệp tạo hình
Z43Chăm sóc lỗ mở nhân tạo
Z44Lắp và/ hoặc điều chỉnh bộ phận giả bên ngoài
Z45Điều chỉnh thiết bị cấy ghép
Z46Điều chỉnh thiết bị khác
Z47Tái khám sau chỉnh hình khác
Z48Chăm sóc sau phẫu thuật khác
Z49Chăm sóc liên quan đến lọc máu nhân tạo
Z50Chăm sóc có sử dụng kỹ thuật phục hồi chức năng
Z52Hiến tạng và/ hoặc mô

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Mã Z51 là bệnh gì?

Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã Z51 là "Chăm sóc y tế khác", tên tiếng Anh là "Other medical care", thuộc nhóm Z40-Z54 — Những người tiếp cận dịch vụ y tế để hưởng can thiệp và chăm sóc sức khoẻ cụ thể của chương XXI — Các yếu tố liên quan đến tình trạng sức khoẻ và tiếp cận dịch vụ y tế.

Mã Z51 có bao nhiêu mã chi tiết?

Mã Z51 được chi tiết thành 9 mã 4 ký tự: Z51.0 (Đợt xạ trị liệu); Z51.1 (Đợt hoá trị liệu điều trị u tân sinh); Z51.2 (Hoá trị liệu khác); Z51.3 (Truyền máu (không ghi nhận chẩn đoán)); Z51.4 (Chăm sóc chuẩn bị cho điều trị tiếp theo, không phân loại mục khác); Z51.5 (Chăm sóc giảm nhẹ)… Xem đầy đủ trong bảng mã chi tiết phía trên.

Tên bệnh của mã Z51 có thay đổi so với trước không?

Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã Z51 là "Chăm sóc y tế khác", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Điều trị nội khoa khác". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ