Mã ICD-10 Z42 — Chăm sóc y tế tiếp có can thiệp tạo hình

Z42 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Chăm sóc y tế tiếp có can thiệp tạo hình, tiếng Anh là Follow- up care involving plastic surgery. Mã này nằm trong nhóm Z40-Z54 — Những người tiếp cận dịch vụ y tế để hưởng can thiệp và chăm sóc sức khoẻ cụ thể, thuộc chương XXI — Các yếu tố liên quan đến tình trạng sức khoẻ và tiếp cận dịch vụ y tế. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Chăm sóc theo dõi liên quan phẫu thuật tạo hình”.

Z42mã ICD-10
7mã chi tiết 4 ký tự
Z40-Z54nhóm bệnh
XXIchương ICD-10

7 mã chi tiết của Z42

Từ Z42.0 đến Z42.9.

Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYTTên tiếng Anh
Z42.0 Chăm sóc y tế tiếp có can thiệp tạo hình ở đầu và/ hoặc cổ · tên cũ: Chăm sóc theo dõi liên quan phẫu thuật tạo hình vùng đầu và cổFollow- up care involving plastic surgery of head and neck
Z42.1 Chăm sóc y tế tiếp có can thiệp tạo hình ở ngực · tên cũ: Chăm sóc theo dõi liên quan phẫu thuật tạo hình vúFollow- up care involving plastic surgery of breast
Z42.2 Chăm sóc y tế tiếp có can thiệp tạo hình ở phần khác của thân · tên cũ: Chăm sóc theo dõi liên quan phẫu thuật tạo hình các phần khác của thân mìnhFollow- up care involving plastic surgery of other parts of trunk
Z42.3 Chăm sóc y tế tiếp có can thiệp tạo hình ở chi trên · tên cũ: Chăm sóc theo dõi liên quan phẫu thuật tạo hình chi trênFollow- up care involving plastic surgery of upper extremity
Z42.4 Chăm sóc y tế tiếp có can thiệp tạo hình ở chi dưới · tên cũ: Chăm sóc theo dõi liên quan phẫu thuật tạo hình chi dướiFollow- up care involving plastic surgery of lower extremity
Z42.8 Chăm sóc y tế tiếp có can thiệp tạo hình ở phần khác của người bệnh · tên cũ: Chăm sóc theo dõi liên quan phẫu thuật tạo hình các phần khác của cơ thểFollow- up care involving plastic surgery of other body part
Z42.9 Chăm sóc y tế tiếp có can thiệp tạo hình, không xác định · tên cũ: Chăm sóc theo dõi liên quan phẫu thuật tạo hình, không xác địnhFollow- up care involving plastic surgery, unspecified

Đối chiếu tên gọi cũ và mới

8 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.

Tên hiện hành
Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây
Quyết định 4400/QĐ-BYT
Z42Chăm sóc y tế tiếp có can thiệp tạo hìnhChăm sóc theo dõi liên quan phẫu thuật tạo hình
Z42.0Chăm sóc y tế tiếp có can thiệp tạo hình ở đầu và/ hoặc cổChăm sóc theo dõi liên quan phẫu thuật tạo hình vùng đầu và cổ
Z42.1Chăm sóc y tế tiếp có can thiệp tạo hình ở ngựcChăm sóc theo dõi liên quan phẫu thuật tạo hình vú
Z42.2Chăm sóc y tế tiếp có can thiệp tạo hình ở phần khác của thânChăm sóc theo dõi liên quan phẫu thuật tạo hình các phần khác của thân mình
Z42.3Chăm sóc y tế tiếp có can thiệp tạo hình ở chi trênChăm sóc theo dõi liên quan phẫu thuật tạo hình chi trên
Z42.4Chăm sóc y tế tiếp có can thiệp tạo hình ở chi dướiChăm sóc theo dõi liên quan phẫu thuật tạo hình chi dưới
Z42.8Chăm sóc y tế tiếp có can thiệp tạo hình ở phần khác của người bệnhChăm sóc theo dõi liên quan phẫu thuật tạo hình các phần khác của cơ thể
Z42.9Chăm sóc y tế tiếp có can thiệp tạo hình, không xác địnhChăm sóc theo dõi liên quan phẫu thuật tạo hình, không xác định

Từ khoá dẫn tới mã Z42

15 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.

  • Phẫu thuật, mổ | tái cấu trúc (sau khi chữa lành tổn thương hoặc phẫu thuật) (Surgery | reconstructive (following healed injury or operation))
  • Phẫu thuật, mổ | tái cấu trúc (sau khi chữa lành tổn thương hoặc phẫu thuật) | (ở) vú (Surgery | reconstructive (following healed injury or operation) | breast)
  • Phẫu thuật, mổ | tái cấu trúc (sau khi chữa lành tổn thương hoặc phẫu thuật) | chi dưới (Surgery | reconstructive (following healed injury or operation) | lower limb)
  • Phẫu thuật, mổ | tái cấu trúc (sau khi chữa lành tổn thương hoặc phẫu thuật) | chi trên (Surgery | reconstructive (following healed injury or operation) | upper limb)
  • Phẫu thuật, mổ | tái cấu trúc (sau khi chữa lành tổn thương hoặc phẫu thuật) | đặc hiệu KPLNK (Surgery | reconstructive (following healed injury or operation) | specified NEC)
  • Phẫu thuật, mổ | tái cấu trúc (sau khi chữa lành tổn thương hoặc phẫu thuật) | đầu và cổ (Surgery | reconstructive (following healed injury or operation) | head and neck)
  • Phẫu thuật, mổ | tái cấu trúc (sau khi chữa lành tổn thương hoặc phẫu thuật) | thân mình (Surgery | reconstructive (following healed injury or operation) | trunk)
  • Phẫu thuật, mổ | tái cấu trúc (sau khi chữa lành tổn thương hoặc phẫu thuật) | thân mình | (ở) vú (Surgery | reconstructive (following healed injury or operation) | trunk | breast)
  • Sửa chửa, hồi phục lại | mô sẹo (Repair | scarred tissue)
  • Sửa chửa, hồi phục lại | mô sẹo | (ở) vú (Repair | scarred tissue | breast)
  • Sửa chửa, hồi phục lại | mô sẹo | chi dưới (Repair | scarred tissue | lower extremity)
  • Sửa chửa, hồi phục lại | mô sẹo | chi trên (Repair | scarred tissue | upper extremity)
  • Sửa chửa, hồi phục lại | mô sẹo | đặc hiệu KPLNK (Repair | scarred tissue | specified NEC)
  • Sửa chửa, hồi phục lại | mô sẹo | đầu và cổ (Repair | scarred tissue | head and neck)
  • Sửa chửa, hồi phục lại | mô sẹo | thân mình (Repair | scarred tissue | trunk)

Mã bệnh lân cận

Các mã cùng nhóm Z40-Z54 có trang tra cứu riêng.

Tên bệnh
Z40Phẫu thuật dự phòng
Z41Can thiệp vì mục đích khác ngoài phục hồi tình trạng sức khoẻ
Z43Chăm sóc lỗ mở nhân tạo
Z44Lắp và/ hoặc điều chỉnh bộ phận giả bên ngoài
Z45Điều chỉnh thiết bị cấy ghép
Z46Điều chỉnh thiết bị khác
Z47Tái khám sau chỉnh hình khác
Z48Chăm sóc sau phẫu thuật khác
Z49Chăm sóc liên quan đến lọc máu nhân tạo
Z50Chăm sóc có sử dụng kỹ thuật phục hồi chức năng
Z51Chăm sóc y tế khác
Z52Hiến tạng và/ hoặc mô

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Mã Z42 là bệnh gì?

Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã Z42 là "Chăm sóc y tế tiếp có can thiệp tạo hình", tên tiếng Anh là "Follow- up care involving plastic surgery", thuộc nhóm Z40-Z54 — Những người tiếp cận dịch vụ y tế để hưởng can thiệp và chăm sóc sức khoẻ cụ thể của chương XXI — Các yếu tố liên quan đến tình trạng sức khoẻ và tiếp cận dịch vụ y tế.

Mã Z42 có bao nhiêu mã chi tiết?

Mã Z42 được chi tiết thành 7 mã 4 ký tự: Z42.0 (Chăm sóc y tế tiếp có can thiệp tạo hình ở đầu và/ hoặc cổ); Z42.1 (Chăm sóc y tế tiếp có can thiệp tạo hình ở ngực); Z42.2 (Chăm sóc y tế tiếp có can thiệp tạo hình ở phần khác của thân); Z42.3 (Chăm sóc y tế tiếp có can thiệp tạo hình ở chi trên); Z42.4 (Chăm sóc y tế tiếp có can thiệp tạo hình ở chi dưới); Z42.8 (Chăm sóc y tế tiếp có can thiệp tạo hình ở phần khác của người bệnh)… Xem đầy đủ trong bảng mã chi tiết phía trên.

Tên bệnh của mã Z42 có thay đổi so với trước không?

Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã Z42 là "Chăm sóc y tế tiếp có can thiệp tạo hình", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Chăm sóc theo dõi liên quan phẫu thuật tạo hình". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ