Mã ICD-10 T60 — Tác động độc hại của thuốc trừ sâu

T60 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Tác động độc hại của thuốc trừ sâu, tiếng Anh là Toxic effect of pesticides. Mã này nằm trong nhóm T51-T65 — Tác động độc hại của chất có nguồn gốc chủ yếu không phải thuốc điều trị bệnh, thuộc chương XIX — Tổn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Ngộ độc thuốc trừ sâu”.

T60mã ICD-10
7mã chi tiết 4 ký tự
T51-T65nhóm bệnh
XIXchương ICD-10

7 mã chi tiết của T60

Từ T60.0 đến T60.9.

Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYTTên tiếng Anh
T60.0 Tác động độc hại của thuốc trừ sâu organophosphate và/ hoặc carbamate · tên cũ: Nhiễm độc Thuốc diệt côn trùng phosphat hữu cơ và carbamatOrganophosphate and carbamate insecticides
T60.1 Tác động độc hại của thuốc trừ sâu có chứa halogen · tên cũ: Nhiễm độc Thuốc diệt côn trùng halogenHalogenated insecticides
T60.2 Tác động độc hại của thuốc trừ sâu khác và/ hoặc không xác đinh · tên cũ: Nhiễm độc Thuốc diệt côn trùng khác và không xác địnhOther and unspecified insecticides
T60.3 Tác động độc hại của thuốc diệt cỏ và/ hoặc thuốc diệt nấm · tên cũ: Nhiễm độc Thuốc diệt cỏ và thuốc diệt nấmHerbicides and fungicides
T60.4 Tác động độc hại của thuốc diệt loài gặm nhấm · tên cũ: Nhiễm độc Thuốc diệt chuộtRodenticides
T60.8 Tác động độc hại của thuốc trừ sâu khác · tên cũ: Nhiễm độc Thuốc trừ sâu khácOther pesticides
T60.9 Tác động độc hại của thuốc trừ sâu, không xác định · tên cũ: Nhiễm độc Thuốc trừ sâu không xác địnhPesticide, unspecified

Ghi chú phân loại của mã T60

Hướng dẫn mã hóa: Loại trừ: chlorinated hydrocarbons (T53.-)

Coding Guidance: Excl.: chlorinated hydrocarbons (T53.-)

Hướng dẫn mã hóa: Loại trừ: strychnin và/ hoặc muối của nó (T65.1)

Coding Guidance: Excl.: strychnine and its salts (T65.1)

Đối chiếu tên gọi cũ và mới

8 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.

Tên hiện hành
Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây
Quyết định 4400/QĐ-BYT
T60Tác động độc hại của thuốc trừ sâuNgộ độc thuốc trừ sâu
T60.0Tác động độc hại của thuốc trừ sâu organophosphate và/ hoặc carbamateNhiễm độc Thuốc diệt côn trùng phosphat hữu cơ và carbamat
T60.1Tác động độc hại của thuốc trừ sâu có chứa halogenNhiễm độc Thuốc diệt côn trùng halogen
T60.2Tác động độc hại của thuốc trừ sâu khác và/ hoặc không xác đinhNhiễm độc Thuốc diệt côn trùng khác và không xác định
T60.3Tác động độc hại của thuốc diệt cỏ và/ hoặc thuốc diệt nấmNhiễm độc Thuốc diệt cỏ và thuốc diệt nấm
T60.4Tác động độc hại của thuốc diệt loài gặm nhấmNhiễm độc Thuốc diệt chuột
T60.8Tác động độc hại của thuốc trừ sâu khácNhiễm độc Thuốc trừ sâu khác
T60.9Tác động độc hại của thuốc trừ sâu, không xác địnhNhiễm độc Thuốc trừ sâu không xác định

Từ khoá dẫn tới mã T60

80 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.

  • 2, 4- D (2, 4- D)
  • 2, 4, 5- T (2, 4, 5- T)
  • Acid 2, 4- Dichlorophenoxyacetic (2, 4- Dichlorophenoxyacetic acid)
  • Acid 2, 4, 5- Trichlorophenoxyacetic (2, 4, 5- Trichlorophenoxyacetic acid)
  • Acid Chloroacetic (Chloroacetic acid)
  • Acid Dichloropropionic (Dichloropropionic acid)
  • Acid Methylchlorophenoxyacetic (Methylchlorophenoxyacetic acid)
  • Acid Monochloroacetic (Monochloroacetic acid)
  • Aldicarb (Aldicarb)
  • Aldrin (bụi) (Aldrin (dust))
  • Ammonium | sulfamate (Ammonium | sulfamate)
  • Antimon (hợp chất) (hơi) KPLNK | thuốc trừ sâu (hơi) (Antimony (compounds) (vapor) NEC | pesticide (vapor))
  • ANTU (alpha naphthylthiourea) (ANTU (alpha naphthylthiourea))
  • Azadirachta (Azadirachta)
  • Azinphos (ethyl) (methyl) (Azinphos (ethyl) (methyl))
  • Barium (carbonate) (chloride) (sulfite) | thuốc trừ sâu (Barium (carbonate) (chloride) (sulfite) | pesticide)
  • Benomyl (Benomyl)
  • Benzimidazole (Benzimidazole)
  • Brodifacoum (Brodifacoum)
  • Bromethalin (Bromethalin)
  • Bromoxynil (Bromoxynil)
  • Camphor, long não | thuốc diệt côn trùng (Camphor | insecticide)
  • Captafol (Captafol)
  • Captan (Captan)
  • Carbamate (thuốc diệt côn trùng) (Carbamate (insecticide))
  • Carbaril (Carbaril)
  • Carbaryl (Carbaryl)
  • Carbophenothion (Carbophenothion)
  • Cây hành biển | thuốc chuột (Squill | rat poison)
  • Cây hành biển đỏ (scilliroside) (Red squill (scilliroside))
  • Chất bảo quản gỗ (Wood preservatives)
  • Chất dùng để bảo quản (không phải dược phẩm) | gỗ (Preservative (nonmedicinal) | wood)
  • Chất khử trùng hoặc tẩy rửa hạt (Seed disinfectant or dressing)
  • Chlor hoá | naphthalene (Chlorinated | naphthalene)
  • Chlor hoá | thuốc trừ sâu KPLNK (Chlorinated | pesticide NEC)
  • Chloralose (Chloralose)
  • Chlorate (kali) (natri) KPLNK (Chlorate (potassium) (sodium) NEC)
  • Chlorate (kali) (natri) KPLNK | thuốc diệt cỏ (Chlorate (potassium) (sodium) NEC | herbicide)
  • Chlordan (e) (bụi) (Chlordan (e) (dust))
  • Chlorfenvinphos (Chlorfenvinphos)
  • Chlormephos (Chlormephos)
  • Chlorophacinone (Chlorophacinone)
  • Chlorophenothane (Chlorophenothane)
  • Chloropicrin (khói) | thuốc trừ sâu (Chloropicrin (fumes) | pesticide)
  • Chloropyrifos (Chloropyrifos)
  • Chlorothalonil (Chlorothalonil)
  • Chlorthion (Chlorthion)
  • Chlorthiophos (Chlorthiophos)
  • Coumaphos (Coumaphos)
  • Crimidine (Crimidine)
  • Cryolite (hơi) (Cryolite (vapor))
  • Cryolite (hơi) | thuốc diệt côn trùng (Cryolite (vapor) | insecticide)
  • Cycloheximide (Cycloheximide)
  • Cyhalothrin (Cyhalothrin)
  • Cypermethrin (Cypermethrin)
  • Cyphenothrin (Cyphenothrin)
  • Dalapon (natri) (Dalapon (sodium))
  • Dầu mỏ, dầu hoả (các sản phẩm) KPLNK | thuốc trừ sâu (Petroleum (products) NEC | pesticide)
  • DDE (bis (chlorophenyl)- dichloroethylene) (DDE (bis (chlorophenyl)- dichloroethylene))
  • DDT (bụi) (DDT (dust))
  • Deet (Deet)
  • Deltamethrin (Deltamethrin)
  • Demephion- O và- S (Demephion- O and- S)
  • Demeton- O và- S (Demeton- O and- S)
  • Derris root (Derris root)
  • Diazinon (Diazinon)
  • Dibromochloropropane (Dibromochloropropane)
  • Dicamba (Dicamba)
  • Dicapthon (Dicapthon)
  • Dichlobenil (Dichlobenil)
  • Dichlone (Dichlone)
  • Dichloronaphthoquinone (Dichloronaphthoquinone)
  • Dichloropropene (Dichloropropene)
  • Dichlorvos (Dichlorvos)
  • Dicrotophos (Dicrotophos)
  • Dieldrin (hơi) (Dieldrin (vapor))
  • Diethyl | toluamide (không phải dược phẩm) (Diethyl | toluamide (nonmedicinal))
  • Diflubenzuron (Diflubenzuron)
  • Dimefox (Dimefox)
  • Dimethoate (Dimethoate)

Mã bệnh lân cận

Các mã cùng nhóm T51-T65 có trang tra cứu riêng.

Tên bệnh
T51Tác động độc hại của cồn
T52Tác động độc hại của dung môi hữu cơ
T53Tác động độc hại của dẫn xuất halogen của hydrocarbon béo và/ hoặc hydrocarbon thơm
T54Tác động độc hại của chất ăn mòn
T56Tác động độc hại của kim loại
T57Tác động độc hại của chất vô cơ khác
T59Tác động độc hại của khí, khói và/ hoặc hơi khác
T61Tác động độc hại do ăn hải sản có chất độc
T62Tác động độc hại do ăn phải thực phẩm có chất độc
T63Tác động độc hại do tiếp xúc với động vật có nọc độc
T65Tác động độc hại của chất khác và/ hoặc không xác định

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Mã T60 là bệnh gì?

Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã T60 là "Tác động độc hại của thuốc trừ sâu", tên tiếng Anh là "Toxic effect of pesticides", thuộc nhóm T51-T65 — Tác động độc hại của chất có nguồn gốc chủ yếu không phải thuốc điều trị bệnh của chương XIX — Tổn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài.

Mã T60 có bao nhiêu mã chi tiết?

Mã T60 được chi tiết thành 7 mã 4 ký tự: T60.0 (Tác động độc hại của thuốc trừ sâu organophosphate và/ hoặc carbamate); T60.1 (Tác động độc hại của thuốc trừ sâu có chứa halogen); T60.2 (Tác động độc hại của thuốc trừ sâu khác và/ hoặc không xác đinh); T60.3 (Tác động độc hại của thuốc diệt cỏ và/ hoặc thuốc diệt nấm); T60.4 (Tác động độc hại của thuốc diệt loài gặm nhấm); T60.8 (Tác động độc hại của thuốc trừ sâu khác)… Xem đầy đủ trong bảng mã chi tiết phía trên.

Tên bệnh của mã T60 có thay đổi so với trước không?

Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã T60 là "Tác động độc hại của thuốc trừ sâu", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Ngộ độc thuốc trừ sâu". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ