Mã ICD-10 T51 — Tác động độc hại của cồn

T51 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Tác động độc hại của cồn, tiếng Anh là Toxic effect of alcohol. Mã này nằm trong nhóm T51-T65 — Tác động độc hại của chất có nguồn gốc chủ yếu không phải thuốc điều trị bệnh, thuộc chương XIX — Tổn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Ngộ độc cồn”.

T51mã ICD-10
6mã chi tiết 4 ký tự
T51-T65nhóm bệnh
XIXchương ICD-10

6 mã chi tiết của T51

Từ T51.0 đến T51.9.

Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYTTên tiếng Anh
T51.0 Tác động độc hại của ethanol · tên cũ: Nhiễm độc EthanolEthanol
T51.1 Tác động độc hại của methanol · tên cũ: Nhiễm độc MethanolMethanol
T51.2 Tác động độc hại của 2- Propanol · tên cũ: Nhiễm độc 2- Propanol2- Propanol
T51.3 Tác động độc hại của dầu fusel [loại rượu bậc cao] · tên cũ: Nhiễm độc Dầu fusel (dầu rượu tạp)Fusel oil
T51.8 Tác động độc hại của cồn khác · tên cũ: Nhiễm độc Cồn khácOther alcohols
T51.9 Tác động độc hại của cồn, không xác định · tên cũ: Nhiễm độc Cồn không xác địnhAlcohol, unspecified

Ghi chú phân loại của mã T51

Hướng dẫn mã hóa: Cồn ethyl Loại trừ: ngộ độc rượu cấp tính hoặc tác dụng "say rượu" (F10.0) say rượu (F10.0) ngộ độc rượu bệnh lý (F10.0)

Coding Guidance: Ethyl alcohol Excl.: acute alcohol intoxication or "hangover"effects (F10.0) drunkenness (F10.0) pathological alcohol intoxication (F10.0)

Hướng dẫn mã hóa: Cồn methyl

Coding Guidance: Methyl alcohol

Hướng dẫn mã hóa: Cồn isopropanol

Coding Guidance: Isopropyl alcohol

Hướng dẫn mã hóa: Cồn: amyl butyl [1- butanol] propyl [1- propanol]

Coding Guidance: Alcohol: amyl butyl [1- butanol] propyl [1- propanol]

Đối chiếu tên gọi cũ và mới

7 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.

Tên hiện hành
Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây
Quyết định 4400/QĐ-BYT
T51Tác động độc hại của cồnNgộ độc cồn
T51.0Tác động độc hại của ethanolNhiễm độc Ethanol
T51.1Tác động độc hại của methanolNhiễm độc Methanol
T51.2Tác động độc hại của 2- PropanolNhiễm độc 2- Propanol
T51.3Tác động độc hại của dầu fusel [loại rượu bậc cao]Nhiễm độc Dầu fusel (dầu rượu tạp)
T51.8Tác động độc hại của cồn khácNhiễm độc Cồn khác
T51.9Tác động độc hại của cồn, không xác địnhNhiễm độc Cồn không xác định

Từ khoá dẫn tới mã T51

56 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.

  • 1- Propanol (1- Propanol)
  • 2- Propanol (2- Propanol)
  • Absinthe, Cây ngãi đắng (Absinthe)
  • Allyl | rượu (Allyl | alcohol)
  • Amyl | rượu (Amyl | alcohol)
  • Amylene | hydrate (Amylene | hydrate)
  • Butanol (Butanol)
  • Butyl | carbinol (Butyl | carbinol)
  • Butyl | rượu (Butyl | alcohol)
  • Carbinol (Carbinol)
  • Chất dầu thơm (Bay rum)
  • Cồn đánh bóng (Rubbing alcohol)
  • Cồn methyl hoá (Methylated spirit)
  • Cồn tinh dầu (trung tính) KPLNK (Spirit (s) (neutral) NEC)
  • Cồn tinh dầu (trung tính) KPLNK | (do, bằng) phẫu thuật (Spirit (s) (neutral) NEC | surgical)
  • Cồn tinh dầu (trung tính) KPLNK | công nghiệp (Spirit (s) (neutral) NEC | industrial)
  • Cyclohexanol (Cyclohexanol)
  • Dầu fusel (bất kỳ) (amyl) (butyl) (propyl), hơi (Fusel oil (any) (amyl) (butyl) (propyl), vapor)
  • Diethyl | carbinol (Diethyl | carbinol)
  • Dimethyl | carbinol (Dimethyl | carbinol)
  • Ethanol (Ethanol)
  • Ethyl | carbinol (Ethyl | carbinol)
  • Ethyl | rượu (Ethyl | alcohol)
  • Hexahydrocresol (s) (Hexahydrocresol (s))
  • Hexahydrophenol (Hexahydrophenol)
  • Isopropanol (Isopropanol)
  • Isopropyl | cồn (Isopropyl | alcohol)
  • Methanol (hơi) (Methanol (vapor))
  • Methyl | Butanol (Methyl | butanol)
  • Methyl | Cyclohexanol (Methyl | cyclohexanol)
  • Methyl | propylcarbinol (Methyl | propylcarbinol)
  • Methyl | rượu (Methyl | alcohol)
  • Pentanol (Pentanol)
  • Rượu (Alcohol)
  • Rượu | (do, bằng) phẫu thuật (Alcohol | surgical)
  • Rượu | allyl (Alcohol | allyl)
  • Rượu | amyl (Alcohol | amyl)
  • Rượu | bị biến chất (Alcohol | denatured)
  • Rượu | butyl (Alcohol | butyl)
  • Rượu | công nghiệp (Alcohol | industrial)
  • Rượu | đánh bóng (Alcohol | rubbing)
  • Rượu | đồ uống (Alcohol | beverage)
  • Rượu | ethyl (Alcohol | ethyl)
  • Rượu | gỗ (Alcohol | wood)
  • Rượu | isopropyl (Alcohol | isopropyl)
  • Rượu | khử nước, khan (Alcohol | dehydrated)
  • Rượu | methyl (Alcohol | methyl)
  • Rượu | propyl (Alcohol | propyl)
  • Rượu | thóc, lúa (Alcohol | grain)
  • Rượu | tuyệt đối (Alcohol | absolute)
  • Rượu đã metyl hoá (Denatured alcohol)
  • Rượu hoặc cồn tinh dầu từ gỗ (Wood alcohol or spirit)
  • Rượu ngũ cốc (Grain alcohol)
  • Rượu, cồn; (thuộc) rượu, cồn; do rượu, do cồn | ngộ độc, tình cờ (cấp tính) KPLNK (Alcohol, alcoholic, alcohol- induced | poisoning, accidental (acute) NEC)
  • Thuốc chống đông | ethylene glycol (Antifreeze | ethylene glycol)
  • Trimethylcarbinol (Trimethylcarbinol)

Mã bệnh lân cận

Các mã cùng nhóm T51-T65 có trang tra cứu riêng.

Tên bệnh
T52Tác động độc hại của dung môi hữu cơ
T53Tác động độc hại của dẫn xuất halogen của hydrocarbon béo và/ hoặc hydrocarbon thơm
T54Tác động độc hại của chất ăn mòn
T56Tác động độc hại của kim loại
T57Tác động độc hại của chất vô cơ khác
T59Tác động độc hại của khí, khói và/ hoặc hơi khác
T60Tác động độc hại của thuốc trừ sâu
T61Tác động độc hại do ăn hải sản có chất độc
T62Tác động độc hại do ăn phải thực phẩm có chất độc
T63Tác động độc hại do tiếp xúc với động vật có nọc độc
T65Tác động độc hại của chất khác và/ hoặc không xác định

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Mã T51 là bệnh gì?

Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã T51 là "Tác động độc hại của cồn", tên tiếng Anh là "Toxic effect of alcohol", thuộc nhóm T51-T65 — Tác động độc hại của chất có nguồn gốc chủ yếu không phải thuốc điều trị bệnh của chương XIX — Tổn thương, ngộ độc và một số hậu quả khác do nguyên nhân bên ngoài.

Mã T51 có bao nhiêu mã chi tiết?

Mã T51 được chi tiết thành 6 mã 4 ký tự: T51.0 (Tác động độc hại của ethanol); T51.1 (Tác động độc hại của methanol); T51.2 (Tác động độc hại của 2- Propanol); T51.3 (Tác động độc hại của dầu fusel [loại rượu bậc cao]); T51.8 (Tác động độc hại của cồn khác); T51.9 (Tác động độc hại của cồn, không xác định).

Tên bệnh của mã T51 có thay đổi so với trước không?

Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã T51 là "Tác động độc hại của cồn", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Ngộ độc cồn". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ