Mã ICD-10 O41 — Rối loạn khác của nước ối và/ hoặc màng ối

O41 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Rối loạn khác của nước ối và/ hoặc màng ối, tiếng Anh là Other disorders of amniotic fluid and membranes. Mã này nằm trong nhóm O30-O48 — Chăm sóc thai sản liên quan đến thai, buồng ối và vấn đề có thể gặp khi đẻ, thuộc chương XV — Thai kỳ, sinh đẻ và thời kỳ sau đẻ. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Các rối loạn khác của nước ối và màng ối”.

O41mã ICD-10
4mã chi tiết 4 ký tự
O30-O48nhóm bệnh
XVchương ICD-10

4 mã chi tiết của O41

Từ O41.0 đến O41.9.

Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYTTên tiếng Anh
O41.0 Thiểu ối Oligohydramnios
O41.1 Nhiễm trùng ối và/ hoặc màng ối · tên cũ: Nhiễm khuẩn ối và màng ốiInfection of amniotic sac and membranes
O41.8 Rối loạn xác định khác của nước ối và/ hoặc màng ối · tên cũ: Rối loạn xác định khác của nước ối và màng ốiOther specified disorders of amniotic fluid and membranes
O41.9 Rối loạn của màng ối và/ hoặc nước ối, không xác định · tên cũ: Rối loạn của màng ối và nước ối, không đặc hiệuDisorder of amniotic fluid and membranes, unspecified

Ghi chú phân loại của mã O41

Hướng dẫn mã hóa: Chứng ít nước ối không đề cập đến vỡ ối

Coding Guidance: Oligohydramnios without mention of rupture of membranes

Hướng dẫn mã hóa: Viêm màng ối Viêm màng đệm Viêm màng Viêm rau thai

Coding Guidance: Amnionitis Chorioamnionitis Membranitis Placentitis

Đối chiếu tên gọi cũ và mới

4 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.

Tên hiện hành
Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây
Quyết định 4400/QĐ-BYT
O41Rối loạn khác của nước ối và/ hoặc màng ốiCác rối loạn khác của nước ối và màng ối
O41.1Nhiễm trùng ối và/ hoặc màng ốiNhiễm khuẩn ối và màng ối
O41.8Rối loạn xác định khác của nước ối và/ hoặc màng ốiRối loạn xác định khác của nước ối và màng ối
O41.9Rối loạn của màng ối và/ hoặc nước ối, không xác địnhRối loạn của màng ối và nước ối, không đặc hiệu

Từ khoá dẫn tới mã O41

22 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.

  • Bất thường, tính khác thường, các tính khác thường | màng (thai) | gây biến chứng cho thai nghén (Abnormal, abnormality, abnormalities | membranes (fetal) | complicating pregnancy)
  • Bất thường, tính khác thường, các tính khác thường | màng đệm (Abnormal, abnormality, abnormalities | chorion)
  • Bất thường, tính khác thường, các tính khác thường | màng ối; nước ối, dịch ối (Abnormal, abnormality, abnormalities | amnion, amniotic fluid)
  • Mang thai (đơn) (tử cung) | gây biến chứng | đẻ rơi (Pregnancy (single) (uterine) | complicated by | deciduitis)
  • Mang thai (đơn) (tử cung) | gây biến chứng | nhiễm trùng | dịch hoặc túi ối (Pregnancy (single) (uterine) | complicated by | infection (s) | amniotic fluid or sac)
  • Mang thai (đơn) (tử cung) | gây biến chứng | thiểu ối KPLNK (Pregnancy (single) (uterine) | complicated by | oligohydramnios NEC)
  • Mang thai (đơn) (tử cung) | gây biến chứng | tràn dich, nước ối (Pregnancy (single) (uterine) | complicated by | effusion, amniotic fluid)
  • Mang thai (đơn) (tử cung) | gây biến chứng | viêm màng ối, (Pregnancy (single) (uterine) | complicated by | amnionitis)
  • Mang thai (đơn) (tử cung) | gây biến chứng | viêm nhau thai (Pregnancy (single) (uterine) | complicated by | placentitis)
  • Mang thai (đơn) (tử cung) | gây biến chứng | viêm nội mạc tử cung | màng rụng (Pregnancy (single) (uterine) | complicated by | endometritis | decidual)
  • Nang (dạng keo) (dạng nhầy) (tồn đọng) (đơn thuần) | màng đệm (Cyst (colloid) (mucous) (retention) (simple) | chorion)
  • Nang (dạng keo) (dạng nhầy) (tồn đọng) (đơn thuần) | ối, thuộc ối (Cyst (colloid) (mucous) (retention) (simple) | amnion, amniotic)
  • Nhiễm trùng, gây nhiễm trùng (cơ hội) | nước ối, dịch ối, túi hoặc khoang ối (Infection, infected (opportunistic) | amniotic fluid, sac or cavity)
  • Rối loạn (của) | màng hoặc nước, ối (Disorder (of) | membranes or fluid, amniotic)
  • Sự dính, dính (sau nhiễm trùng) | màng ối với thai nhi (Adhesions, adhesive (postinfective) | amnion to fetus)
  • Thiểu ối (Oligohydramnios)
  • Viêm màng đệm- màng ối (Chorioamnionitis)
  • Viêm màng ối (Membranitis)
  • Viêm màng ối | gây biến chứng cho thai nghén (Amnionitis | complicating pregnancy)
  • Viêm nhau thai | gây biến chứng cho thai nghén (Placentitis | complicating pregnancy)
  • Xơ hoá, (thuộc) xơ hoá | màng đệm (Fibrosis, fibrotic | chorion)
  • Xơ hoá, (thuộc) xơ hoá | màng ối (Fibrosis, fibrotic | amnion)

Mã bệnh lân cận

Các mã cùng nhóm O30-O48 có trang tra cứu riêng.

Tên bệnh
O30Đa thai
O31Biến chứng xác định của đa thai
O32Chăm sóc thai sản vì biết hoặc nghi ngờ ngôi thai bất thường
O33Chăm sóc thai sản vì biết hay nghi ngờ có bất tương xứng đầu chậu
O34Chăm sóc thai sản vì có hoặc nghi ngờ bất thường ở cơ quan tiểu khung
O35Chăm sóc thai sản vì biết hoặc nghi ngờ có bất thường và/ hoặc tổn thương ở thai nhi
O36Chăm sóc thai sản vì biết hoặc nghi ngờ có vấn đề khác ở thai nhi
O42Vỡ ối sớm
O43Rối loạn của rau thai
O44Rau tiền đạo
O45Rau bong non
O46Xuất huyết trước đẻ, không phân loại mục khác

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Mã O41 là bệnh gì?

Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã O41 là "Rối loạn khác của nước ối và/ hoặc màng ối", tên tiếng Anh là "Other disorders of amniotic fluid and membranes", thuộc nhóm O30-O48 — Chăm sóc thai sản liên quan đến thai, buồng ối và vấn đề có thể gặp khi đẻ của chương XV — Thai kỳ, sinh đẻ và thời kỳ sau đẻ.

Mã O41 có bao nhiêu mã chi tiết?

Mã O41 được chi tiết thành 4 mã 4 ký tự: O41.0 (Thiểu ối); O41.1 (Nhiễm trùng ối và/ hoặc màng ối); O41.8 (Rối loạn xác định khác của nước ối và/ hoặc màng ối); O41.9 (Rối loạn của màng ối và/ hoặc nước ối, không xác định).

Tên bệnh của mã O41 có thay đổi so với trước không?

Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã O41 là "Rối loạn khác của nước ối và/ hoặc màng ối", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Các rối loạn khác của nước ối và màng ối". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ