Nhập từ khóa, hoặc mở bộ lọc nâng cao để lọc theo cơ sở dữ liệu, thời gian và tình trạng hiệu lực
Mã ICD-10 D19 — U lành trung biểu mô
Mã D19 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh U lành trung biểu mô, tiếng Anh là Benign neoplasm of mesothelial tissue. Mã này nằm trong nhóm D10-D36 — U lành tính, thuộc chương II — U tân sinh. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “U lành của trung mô”.
D19mã ICD-10
4mã chi tiết 4 ký tự
D10-D36nhóm bệnh
IIchương ICD-10
4 mã chi tiết của D19
Từ D19.0 đến D19.9.
Mã
Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên tiếng Anh
D19.0
U lành trung biểu mô ở màng phổi · tên cũ: U lành trung mô của màng phổi
Mesothelial tissue of pleura
D19.1
U lành trung biểu mô ở phúc mạc · tên cũ: U lành trung mô của phúc mạc
Mesothelial tissue of peritoneum
D19.7
U lành trung biểu mô ở vị trí khác · tên cũ: U lành trung mô của các vị trí khác
Mesothelial tissue of other sites
D19.9
U lành trung biểu mô, không xác định · tên cũ: U lành trung mô không xác định
Mesothelial tissue, unspecified
Ghi chú phân loại của mã D19
Hướng dẫn mã hóa: U lành trung biểu mô không xác định khác
Coding Guidance: Benign mesothelioma NOS
Đối chiếu tên gọi cũ và mới
5 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.
Mã
Tên hiện hành Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây Quyết định 4400/QĐ-BYT
D19
U lành trung biểu mô
U lành của trung mô
D19.0
U lành trung biểu mô ở màng phổi
U lành trung mô của màng phổi
D19.1
U lành trung biểu mô ở phúc mạc
U lành trung mô của phúc mạc
D19.7
U lành trung biểu mô ở vị trí khác
U lành trung mô của các vị trí khác
D19.9
U lành trung biểu mô, không xác định
U lành trung mô không xác định
Từ khoá dẫn tới mã D19
28 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.
U trung biểu mô (ác tính) | dạng biểu mô | lành tính | mạc nối (Mesothelioma (malignant) | epithelioid | benign | omentum)
U trung biểu mô (ác tính) | dạng biểu mô | lành tính | mạc treo (Mesothelioma (malignant) | epithelioid | benign | mesentery)
U trung biểu mô (ác tính) | dạng biểu mô | lành tính | mạc treo đại tràng (Mesothelioma (malignant) | epithelioid | benign | mesocolon)
U trung biểu mô (ác tính) | dạng biểu mô | lành tính | màng phổi (Mesothelioma (malignant) | epithelioid | benign | pleura)
U trung biểu mô (ác tính) | dạng biểu mô | lành tính | phúc mạc, màng bụng (Mesothelioma (malignant) | epithelioid | benign | peritoneum)
U trung biểu mô (ác tính) | dạng biểu mô | lành tính | vị trí đặc hiệu KPLNK (Mesothelioma (malignant) | epithelioid | benign | specified site NEC)
U trung biểu mô (ác tính) | dạng biểu mô | lành tính | vị trí không đặc hiệu (Mesothelioma (malignant) | epithelioid | benign | unspecified site)
U trung biểu mô (ác tính) | dạng xơ, dạng sợi | lành tính | mạc nối (Mesothelioma (malignant) | fibrous | benign | omentum)
U trung biểu mô (ác tính) | dạng xơ, dạng sợi | lành tính | mạc treo (Mesothelioma (malignant) | fibrous | benign | mesentery)
U trung biểu mô (ác tính) | dạng xơ, dạng sợi | lành tính | mạc treo đại tràng (Mesothelioma (malignant) | fibrous | benign | mesocolon)
U trung biểu mô (ác tính) | dạng xơ, dạng sợi | lành tính | màng phổi (Mesothelioma (malignant) | fibrous | benign | pleura)
U trung biểu mô (ác tính) | dạng xơ, dạng sợi | lành tính | phúc mạc, màng bụng (Mesothelioma (malignant) | fibrous | benign | peritoneum)
U trung biểu mô (ác tính) | dạng xơ, dạng sợi | lành tính | vị trí đặc hiệu KPLNK (Mesothelioma (malignant) | fibrous | benign | specified site NEC)
U trung biểu mô (ác tính) | dạng xơ, dạng sợi | lành tính | vị trí không đặc hiệu (Mesothelioma (malignant) | fibrous | benign | unspecified site)
U trung biểu mô (ác tính) | hai pha | lành tính | mạc nối (Mesothelioma (malignant) | biphasic | benign | omentum)
U trung biểu mô (ác tính) | hai pha | lành tính | mạc treo (Mesothelioma (malignant) | biphasic | benign | mesentery)
U trung biểu mô (ác tính) | hai pha | lành tính | mạc treo đại tràng (Mesothelioma (malignant) | biphasic | benign | mesocolon)
U trung biểu mô (ác tính) | hai pha | lành tính | màng phổi (Mesothelioma (malignant) | biphasic | benign | pleura)
U trung biểu mô (ác tính) | hai pha | lành tính | phúc mạc, màng bụng (Mesothelioma (malignant) | biphasic | benign | peritoneum)
U trung biểu mô (ác tính) | hai pha | lành tính | vị trí đặc hiệu KPLNK (Mesothelioma (malignant) | biphasic | benign | specified site NEC)
U trung biểu mô (ác tính) | hai pha | lành tính | vị trí không đặc hiệu (Mesothelioma (malignant) | biphasic | benign | unspecified site)
U trung biểu mô (ác tính) | lành tính | mạc nối (Mesothelioma (malignant) | benign | omentum)
U trung biểu mô (ác tính) | lành tính | mạc treo (Mesothelioma (malignant) | benign | mesentery)
U trung biểu mô (ác tính) | lành tính | mạc treo đại tràng (Mesothelioma (malignant) | benign | mesocolon)
U trung biểu mô (ác tính) | lành tính | màng phổi (Mesothelioma (malignant) | benign | pleura)
U trung biểu mô (ác tính) | lành tính | phúc mạc, màng bụng (Mesothelioma (malignant) | benign | peritoneum)
U trung biểu mô (ác tính) | lành tính | vị trí đặc hiệu KPLNK (Mesothelioma (malignant) | benign | specified site NEC)
U trung biểu mô (ác tính) | lành tính | vị trí không đặc hiệu (Mesothelioma (malignant) | benign | unspecified site)
Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã D19 là "U lành trung biểu mô", tên tiếng Anh là "Benign neoplasm of mesothelial tissue", thuộc nhóm D10-D36 — U lành tính của chương II — U tân sinh.
Mã D19 có bao nhiêu mã chi tiết?
Mã D19 được chi tiết thành 4 mã 4 ký tự: D19.0 (U lành trung biểu mô ở màng phổi); D19.1 (U lành trung biểu mô ở phúc mạc); D19.7 (U lành trung biểu mô ở vị trí khác); D19.9 (U lành trung biểu mô, không xác định).
Tên bệnh của mã D19 có thay đổi so với trước không?
Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã D19 là "U lành trung biểu mô", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "U lành của trung mô". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.