Mã ICD-10 D11 — U lành ở tuyến nước bọt chính

D11 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh U lành ở tuyến nước bọt chính, tiếng Anh là Benign neoplasm of major salivary glands. Mã này nằm trong nhóm D10-D36 — U lành tính, thuộc chương II — U tân sinh. Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “U lành của các tuyến nước bọt chính”.

D11mã ICD-10
3mã chi tiết 4 ký tự
D10-D36nhóm bệnh
IIchương ICD-10

3 mã chi tiết của D11

Từ D11.0 đến D11.9.

Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYTTên tiếng Anh
D11.0 U lành ở tuyến mang tai · tên cũ: U lành của tuyến mang taiParotid gland
D11.7 U lành ở tuyến nước bọt chính khác · tên cũ: U lành của tuyến nước bọt chính khácOther major salivary glands
D11.9 U lành ở tuyến nước bọt chính, không xác định · tên cũ: U lành của tuyến nước bọt chính không đặc hiệuMajor salivary gland, unspecified

Ghi chú phân loại của mã D11

Hướng dẫn mã hóa: Tuyến: dưới lưỡi dưới hàm dưới

Coding Guidance: Gland: sublingual submandibular

Đối chiếu tên gọi cũ và mới

4 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.

Tên hiện hành
Thông tư 06/2026/TT-BYT
Tên trước đây
Quyết định 4400/QĐ-BYT
D11U lành ở tuyến nước bọt chínhU lành của các tuyến nước bọt chính
D11.0U lành ở tuyến mang taiU lành của tuyến mang tai
D11.7U lành ở tuyến nước bọt chính khácU lành của tuyến nước bọt chính khác
D11.9U lành ở tuyến nước bọt chính, không xác địnhU lành của tuyến nước bọt chính không đặc hiệu

Từ khoá dẫn tới mã D11

11 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.

  • U nang tuyến | dạng nhú | mô đệm bạch huyết | vị trí không đặc hiệu (Cystadenoma | papillary | lymphomatosum | unspecified site)
  • U tân sinh, khối u | dưới lưỡi | tuyến hoặc ống (Lành tính) (Neoplasm, neoplastic | sublingual | gland or duct (Benign))
  • U tân sinh, khối u | ống Wharton (Lành tính) (Neoplasm, neoplastic | Wharton' s duct (Benign))
  • U tân sinh, khối u | tuyến dưới hàm dưới (Lành tính) (Neoplasm, neoplastic | submandibular gland (Benign))
  • U tân sinh, khối u | tuyến hoặc ống dưới hàm trên (Lành tính) (Neoplasm, neoplastic | submaxillary gland or duct (Benign))
  • U tân sinh, khối u | tuyến hoặc ống nước bọt (chính) (Lành tính) (Neoplasm, neoplastic | salivary gland or duct (major) (Benign))
  • U tân sinh, khối u | tuyến hoặc ống nước bọt (chính) | dưới hàm dưới (Lành tính) (Neoplasm, neoplastic | salivary gland or duct (major) | submandibular (Benign))
  • U tân sinh, khối u | tuyến hoặc ống nước bọt (chính) | dưới hàm trên (Lành tính) (Neoplasm, neoplastic | salivary gland or duct (major) | submaxillary (Benign))
  • U tân sinh, khối u | tuyến hoặc ống nước bọt (chính) | dưới lưỡi (Lành tính) (Neoplasm, neoplastic | salivary gland or duct (major) | sublingual (Benign))
  • U tuyến | tế bào đáy (Adenoma | basal cell)
  • U tuyến- bạch huyết, U tuyến bạch huyết | vị trí không đặc hiệu (Adenolymphoma | unspecified site)

Mã bệnh lân cận

Các mã cùng nhóm D10-D36 có trang tra cứu riêng.

Tên bệnh
D10U lành ở miệng và/ hoặc họng
D12U lành ở đại tràng, trực tràng, hậu môn và/ hoặc ống hậu môn
D13U lành ở phần khác và/ hoặc không rõ ràng ở hệ tiêu hoá
D14U lành ở tai giữa và/ hoặc hệ hô hấp
D15U lành ở cơ quan khác và/ hoặc không xác định trong khoang ngực
D16U lành ở xương và/ hoặc sụn khớp
D17U mỡ lành tính
D18U máu và/ hoặc u bạch huyết, vị trí bất kỳ
D19U lành trung biểu mô
D20U lành mô mềm ở vùng sau phúc mạc và/ hoặc phúc mạc
D21U lành khác ở mô liên kết và/ hoặc mô mềm khác
D22Nơ vi [nevi] tế bào melanin [nốt ruồi]

Căn cứ pháp lý

Câu hỏi thường gặp

Mã D11 là bệnh gì?

Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã D11 là "U lành ở tuyến nước bọt chính", tên tiếng Anh là "Benign neoplasm of major salivary glands", thuộc nhóm D10-D36 — U lành tính của chương II — U tân sinh.

Mã D11 có bao nhiêu mã chi tiết?

Mã D11 được chi tiết thành 3 mã 4 ký tự: D11.0 (U lành ở tuyến mang tai); D11.7 (U lành ở tuyến nước bọt chính khác); D11.9 (U lành ở tuyến nước bọt chính, không xác định).

Tên bệnh của mã D11 có thay đổi so với trước không?

Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã D11 là "U lành ở tuyến nước bọt chính", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "U lành của các tuyến nước bọt chính". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ