Trang chủ › Công cụ › Mã bệnh ICD-10 › A00-B99 › B65-B83 › B76 Mã ICD-10 B76 — Bệnh nhiễm giun móc Mã B76 trong Bảng phân loại quốc tế mã hóa bệnh tật ICD-10 ứng với bệnh Bệnh nhiễm giun móc , tiếng Anh là Hookworm diseases . Mã này nằm trong nhóm B65-B83 — Bệnh giun sán , thuộc chương I — Bệnh truyền nhiễm và ký sinh trùng . Thông tư 06/2026/TT-BYT đổi cách gọi tên mã này; bảng mã theo Quyết định 4400/QĐ-BYT trước đây ghi là “Bệnh giun móc”.
B76 mã ICD-10
4 mã chi tiết 4 ký tự
B65-B83 nhóm bệnh
I chương ICD-10
4 mã chi tiết của B76 Từ B76.0 đến B76.9.
Mã Tên bệnh theo Thông tư 06/2026/TT-BYT Tên tiếng Anh B76.0 Bệnh nhiễm giun móc ancylostoma · tên cũ: Bệnh giun ancylostoma Ancylostomiasis B76.1 Bệnh nhiễm giun mỏ necator · tên cũ: Bệnh giun necator Necatoriasis B76.8 Bệnh nhiễm giun móc khác · tên cũ: Bệnh giun móc khác Other hookworm diseases B76.9 Bệnh nhiễm giun móc, không xác định · tên cũ: Bệnh giun móc, không đặc hiệu Hookworm disease, unspecified
Ghi chú phân loại của mã B76 Hướng dẫn mã hóa: Nhiễm loài Ancylostoma
Coding Guidance: Infection due to Ancylostoma species
Hướng dẫn mã hóa: Nhiễm Necator americanus
Coding Guidance: Infection due to Necator americanus
Hướng dẫn mã hóa: Bệnh ấu trùng di chuyển ở da không xác định khác
Coding Guidance: Cutaneous larva migrans NOS
Đối chiếu tên gọi cũ và mới 5 mã đổi cách gọi tên giữa Quyết định 4400/QĐ-BYT và Thông tư 06/2026/TT-BYT, ký hiệu mã giữ nguyên.
Mã Tên hiện hànhThông tư 06/2026/TT-BYT Tên trước đâyQuyết định 4400/QĐ-BYT B76 Bệnh nhiễm giun móc Bệnh giun móc B76.0 Bệnh nhiễm giun móc ancylostoma Bệnh giun ancylostoma B76.1 Bệnh nhiễm giun mỏ necator Bệnh giun necator B76.8 Bệnh nhiễm giun móc khác Bệnh giun móc khác B76.9 Bệnh nhiễm giun móc, không xác định Bệnh giun móc, không đặc hiệu
Từ khoá dẫn tới mã B76 38 cách gọi bệnh trong bảng tra theo tên (quyển 3 của ICD-10) dẫn về nhóm mã này.
Ấu trùng di chuyển | (thuộc) da KPLNK (Larva migrans | cutaneous NEC) Ấu trùng di chuyển | (thuộc) da KPLNK | Ancylostoma (loài) (Larva migrans | cutaneous NEC | Ancylostoma (species)) Bệnh giun móc (Uncinariasis) Bệnh giun móc (thiếu máu) (bệnh) (nhiễm trùng) (nhiễm ký sinh trùng) (Hookworm (anemia) (disease) (infection) (infestation)) Bệnh giun móc (thiếu máu) (bệnh) (nhiễm trùng) (nhiễm ký sinh trùng) | đặc hiệu KPLNK (Hookworm (anemia) (disease) (infection) (infestation) | specified NEC) Bệnh giun necator (Necatoriasis) Bệnh giun sán | Ancylostoma (Helminthiasis | Ancylostoma) Bệnh giun sán | Necator (americanus) (Helminthiasis | Necator (americanus)) Bệnh giun tròn (ở ruột) KPLNK | bệnh giun ancylostoma (Nematodiasis (intestinal) NEC | ancylostomiasis) Bệnh Griesinger (Griesinger 's disease) Bệnh xanh lướt | của công nhân mỏ (Chlorosis | miner 's) Bệnh xanh lướt | người Ai Cập (Chlorosis | Egyptian) Bệnh, bị bệnh | giun cát (Disease, diseased | sandworm) Bệnh, bị bệnh | giun móc (Disease, diseased | hookworm) Bệnh, bị bệnh | giun móc | đặc hiệu KPLNK (Disease, diseased | hookworm | specified NEC) Giun móc Ancylostoma; bệnh giun móc Ancylostoma (braziliense) (caninum) (ceylanicum) (duodenale) (nhiễm trùng) (nhiễm ký sinh trùng) (Ancylostoma, ancylostomiasis (braziliense) (caninum) (ceylanicum) (duodenale) (infection) (infestation)) Ngứa | giọt sương (Itch, itching | dew) Ngứa | người bốc vác (Itch, itching | coolie) Ngứa | nước (Itch, itching | water) Ngứa | tiếp xúc với đất (Itch, itching | ground) Nhiễm ký sinh trùng | Ancylostoma (braziliense) (caninum) (ceylanicum) (duodenal) (Infestation | Ancylostoma (braziliense) (caninum) (ceylanicum) (duodenal)) Nhiễm ký sinh trùng | giun móc (Infestation | hookworm) Nhiễm ký sinh trùng | giun móc | loại đặc hiệu KPLNK (Infestation | hookworm | specified type NEC) Nhiễm ký sinh trùng | giun tròn KPLNK (ở ruột) | Ancylostoma (loài) (Infestation | nematode NEC (intestinal) | Ancylostoma (species)) Nhiễm ký sinh trùng | Necator americanus (Infestation | Necator americanus) Nhiễm ký sinh trùng | Uncinaria americana (Infestation | Uncinaria americana) Nhiễm Necator americanus (Necator americanus infection or infestation) Nhiễm trùng, gây nhiễm trùng (cơ hội) | Ancylostoma (duodenale) (Infection, infected (opportunistic) | Ancylostoma (duodenale)) Nhiễm trùng, gây nhiễm trùng (cơ hội) | giun móc (Infection, infected (opportunistic) | hookworm) Nhiễm trùng, gây nhiễm trùng (cơ hội) | Necator americanus (Infection, infected (opportunistic) | Necator americanus) Nước | ngứa (Water | itch) Phát ban, mọc | da (không đặc hiệu) | di chuyển từ từ (nghĩa là giun móc) (Eruption | skin (nonspecific) | creeping (meaning hookworm)) Phát ban, mọc | từ từ, rò, thấm (Eruption | creeping) Thiếu máu | (vùng) nhiệt đới (Anemia | tropical) Thiếu máu | Ai- cập, người Ai- cập (Anemia | Egyptian) Thiếu máu | công nhân mỏ, thợ mỏ (Anemia | miner 's) Thiếu máu | của thợ làm gạch (Anemia | brickmaker 's) Thiếu máu | giun móc (Anemia | hookworm) Mã bệnh lân cận Các mã cùng nhóm B65-B83 có trang tra cứu riêng.
Mã Tên bệnh B65 Bệnh nhiễm sán máng [bilharziasis] B66 Bệnh nhiễm sán lá khác B67 Bệnh nang sán [echinococcus] B68 Bệnh sán dây taenia B69 Bệnh nhiễm ấu trùng sán lợn [bệnh gạo lợn] B70 Bệnh nhiễm sán dây diphyllobothrium và/ hoặc bệnh sán nhái sparganum B71 Bệnh nhiễm sán dây khác B74 Bệnh nhiễm giun chỉ bạch huyết [Filariasis] B75 Bệnh nhiễm giun xoắn Trichinella B77 Bệnh nhiễm giun đũa B78 Bệnh nhiễm giun lươn strongyloides B81 Bệnh nhiễm giun khác ở đường ruột, không phân loại mục khác
Câu hỏi thường gặpMã B76 là bệnh gì? Theo bảng phân loại ICD-10 ban hành kèm Thông tư 06/2026/TT-BYT, mã B76 là "Bệnh nhiễm giun móc", tên tiếng Anh là "Hookworm diseases", thuộc nhóm B65-B83 — Bệnh giun sán của chương I — Bệnh truyền nhiễm và ký sinh trùng.
Mã B76 có bao nhiêu mã chi tiết? Mã B76 được chi tiết thành 4 mã 4 ký tự: B76.0 (Bệnh nhiễm giun móc ancylostoma); B76.1 (Bệnh nhiễm giun mỏ necator); B76.8 (Bệnh nhiễm giun móc khác); B76.9 (Bệnh nhiễm giun móc, không xác định).
Tên bệnh của mã B76 có thay đổi so với trước không? Có. Thông tư 06/2026/TT-BYT gọi mã B76 là "Bệnh nhiễm giun móc", trong khi bảng mã ban hành kèm Quyết định 4400/QĐ-BYT năm 2020 gọi là "Bệnh giun móc". Ký hiệu mã không đổi nên hồ sơ, bệnh án lập trước đây vẫn đối chiếu được; chỉ cách gọi tên bệnh được chuẩn hoá lại.