Giá trị dinh dưỡng của Ngô, vàng, hạt, khô

Corn, yellow, seed, dried

Nội dung cập nhật theo Thông tư 30/2026/TT-BYT, áp dụng từ .

Ngô, vàng, hạt, khô thuộc nhóm ngũ cốc và sản phẩm chế biến trong Bảng thành phần thực phẩm Việt Nam, mã 1008, có 58 chỉ tiêu dinh dưỡng được công bố. Mỗi 100 g phần ăn được cung cấp 362 kcal.

362kcal
Năng lượng
8,6g
Chất đạm
4,7g
Chất béo
71,4g
Bột đường

Vị trí trong nhóm ngũ cốc và sản phẩm chế biến

So với các thực phẩm cùng nhóm trong bảng thành phần thực phẩm Việt Nam, ngô, vàng, hạt, khô nổi bật ở những chất sau:

Chất dinh dưỡngHàm lượng/100gXếp hạng trong nhómXem bảng xếp hạng
Vitamin B60,62 mg1 / 12Thực phẩm giàu vitamin b6
Omega-6 LA (C18:2 n-6)2,1 g1 / 13Thực phẩm giàu omega-6 la (c18:2 n-6)
Vitamin B2 (Riboflavin)0,11 mg2 / 24Thực phẩm giàu vitamin b2 (riboflavin)
Acid béo bão hòa tổng số0,67 g2 / 14Thực phẩm giàu acid béo bão hòa tổng số
Omega-3 ALA (C18:3 n-3)0,07 g2 / 13Thực phẩm giàu omega-3 ala (c18:3 n-3)
Kẽm2,21 mg3 / 15Thực phẩm giàu kẽm

Bảng thành phần dinh dưỡng trong 100 g

Bản ghi này có 58 chỉ tiêu dinh dưỡng, chia theo 6 nhóm chất.

Năng lượng và chất sinh năng lượng (7 chỉ tiêu)

Thành phầnHàm lượngĐơn vị
Năng lượng (Energy)362kcal
Chất đạm (Protein)8,6g
Chất béo (Total lipid (Fat))4,7g
Chất bột đường (carbohydrat) (Carbohydrate by difference)71,4g
Chất xơ (Fibre, total dietary)2g
Nước (Water)14g
Tro (chất khoáng tổng số) (Ash)1,3g

Đường và tinh bột (1 chỉ tiêu)

Thành phầnHàm lượngĐơn vị
Đường tổng số (Sugars, total)0,64g

Chất khoáng (10 chỉ tiêu)

Thành phầnHàm lượngĐơn vị
Canxi (Ca)30mg
Sắt (Fe)2,3mg
Kẽm (Zn)2,21mg
Natri (Na)35mg
Kali (K)287mg
Magie (Mg)127mg
Photpho (P)190mg
Đồng (Cu)0,31mg
Mangan (Mn)0,49mg
Selen (Se)15,5mcg

Vitamin (13 chỉ tiêu)

Thành phầnHàm lượngĐơn vị
Vitamin A (RAE) (Vit A-RAE)10,71mcg
Beta-caroten (ß-carotene)97mcg
Alpha-caroten (Carotene, alpha)63mcg
Vitamin E (Vit E)0,49mg
Vitamin K (phylloquinone) (Vit K (phylloquinone))0,3mcg
Vitamin B1 (Thiamin) (Thiamin)0,28mg
Vitamin B2 (Riboflavin) (Riboflavin)0,11mg
Vitamin B3 (Niacin) (Niacin)2mg
Vitamin B5 (Axit pantothenic) (Pantothenic acid)0,42mg
Vitamin B6 (Vit B6)0,62mg
Folate tổng số (Folate, total)19mcg
Folate, food 19mcg
Lutein + zeaxanthin 1.355mcg

Acid amin (18 chỉ tiêu)

Thành phầnHàm lượngĐơn vị
Alanine 705mg
Arginine 470mg
Axit Aspartic (Aspartic acid)655mg
Axit Glutamic (Glutamic acid)1.768mg
Cystine 170mg
Glycine 386mg
Histidine 287mg
Isoleucine 337mg
Leucine 1.155mg
Lysine 265mg
Methionine 197mg
Phenylalanine 463mg
Proline 822mg
Serine 447mg
Threonine 354mg
Tryptophan 67mg
Tyrosine 383mg
Valine 477mg

Acid béo (9 chỉ tiêu)

Thành phầnHàm lượngĐơn vị
Acid béo bão hòa tổng số (Fatty acids, total saturated)0,67g
Acid béo không bão hòa đơn tổng số (Fatty acids, total monounsaturated)1,25g
Acid béo không bão hòa đa tổng số (Fatty acids, total polyunsaturated)2,16g
Omega-3 ALA (C18:3 n-3) (C 18:3, cis, n-3 (Alpha-Linolenic Acid))0,07g
Omega-6 LA (C18:2 n-6) (C 18:2, cis, n-6 (Linoleic Acid))2,1g
C16:0 0,57g
C16:1 c 0g
C18:0 0,08g
C18:1 c 1,25g

Phần trăm giá trị dinh dưỡng tham chiếu

Bảng dưới đối chiếu 100 g ngô, vàng, hạt, khô với giá trị dinh dưỡng tham chiếu tại Phụ lục II Thông tư 30/2026/TT-BYT — bộ giá trị mà doanh nghiệp dùng khi tự nguyện ghi thêm cột phần trăm trên nhãn thực phẩm theo khoản 2 Điều 6 Thông tư này.

Thành phầnTrong 100 gGiá trị tham chiếu% tham chiếu
Năng lượng362 kcal 2.000 kcal 18,1%
Chất đạm8,6 g 50 g 17,2%
Carbohydrat71,4 g 325 g 22,0%
Đường tổng số0,64 gchưa khuyến nghị
Chất béo4,7 g 56 g 8,4%
Chất béo bão hòa0,67 g 20 g 3,4%
Natri35 mg 2.000 mg 1,8%

Riêng đường tổng số, Phụ lục II ghi rõ “chưa khuyến nghị giá trị dinh dưỡng tham chiếu”, nên bảng chỉ hiện hàm lượng chứ không quy ra phần trăm.

Đối chiếu quy định ghi nhãn dinh dưỡng

Nếu ngô, vàng, hạt, khô được đóng gói sẵn để bán tại Việt Nam, nhãn sản phẩm phải ghi 05 thành phần dinh dưỡng theo Khoản 1 Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BYT: năng lượng, chất đạm, carbohydrat, chất béo và natri.

Thành phần bắt buộc ghiGiá trị trong 100 gĐối chiếu Phụ lục I
Năng lượng362 kcal
Chất đạm8,6 g Trên ngưỡng miễn ghi — phải ghi trên nhãn
Chất bột đường (carbohydrat)71,4 g Trên ngưỡng miễn ghi — phải ghi trên nhãn
Chất béo4,7 g Trên ngưỡng miễn ghi — phải ghi trên nhãn
Natri35 mg Trên ngưỡng miễn ghi — phải ghi trên nhãn
  • Nước giải khát, sữa chế biến cho thêm đường và thực phẩm khác cho thêm đường phải ghi thêm đường tổng số (Khoản 2 Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BYT).
  • Thực phẩm được chế biến dưới hình thức chiên rán phải ghi thêm chất béo bão hoà (Khoản 3 Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BYT).
  • Ngưỡng ở cột đối chiếu là Phụ lục I Thông tư 30/2026/TT-BYT. Chính Phụ lục ghi rõ ngưỡng này “chỉ để xác định việc không bắt buộc ghi thành phần dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm và không sử dụng cho các mục đích khác” — không phải thước đo thực phẩm giàu hay nghèo dinh dưỡng.
  • Thông tư 30/2026/TT-BYT không điều chỉnh nguyên liệu không bán trực tiếp cho người tiêu dùng, thực phẩm chỉ có một thành phần nguyên liệu duy nhất, nước khoáng và nước uống đóng chai, muối, giấm ăn, hương liệu, phụ gia, men thực phẩm, chè và cà phê không chứa thành phần bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, đồ uống có cồn (khoản 2 Điều 1).

Quy định tăng cường vi chất dinh dưỡng

Sắt và kẽm

Bột mỳ dùng trong chế biến thực phẩm thuộc diện bắt buộc tăng cường sắt và kẽm theo Điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 09/2016/NĐ-CP.

Mục đích của quy định: phòng, chống thiếu máu thiếu sắt; cải thiện tăng trưởng góp phần nâng cao tầm vóc.

Bốn vi chất bắt buộc tăng cường vào thực phẩm gồm I-ốt, sắt, kẽm và vitamin A (Điều 5 Nghị định 09/2016/NĐ-CP), nhưng nghĩa vụ chỉ áp dụng với đúng ba nhóm thực phẩm nêu tại Điều 6, không áp dụng cho mọi thực phẩm có chứa các vi chất này.

Câu hỏi thường gặp

Ngô, vàng, hạt, khô bao nhiêu calo?

100 g ngô, vàng, hạt, khô cung cấp 362 kcal, tương đương 18.1% giá trị năng lượng tham chiếu 2.000 kcal/ngày tại Phụ lục II Thông tư 30/2026/TT-BYT.

Nhãn của sản phẩm chế biến từ ngô, vàng, hạt, khô phải ghi những gì?

Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BYT, thực phẩm bao gói sẵn phải ghi 05 thành phần: năng lượng, chất đạm, carbohydrat, chất béo và natri. Sản phẩm cho thêm đường phải ghi thêm đường tổng số; sản phẩm chiên rán phải ghi thêm chất béo bão hoà.

Ngô, vàng, hạt, khô có giàu dinh dưỡng không?

So với 12 thực phẩm cùng nhóm ngũ cốc và sản phẩm chế biến trong bảng thành phần thực phẩm Việt Nam, ngô, vàng, hạt, khô có vitamin b6 đứng thứ 1/12, omega-6 la (c18:2 n-6) đứng thứ 1/13, vitamin b2 (riboflavin) đứng thứ 2/24.

Phạm vi và lưu ý

  • Mọi giá trị tính trên 100 g (hoặc 100 ml) phần ăn được, trừ khi ghi rõ khác.
  • Phần đối chiếu quy định pháp luật, tỷ lệ phần trăm giá trị tham chiếu và các bảng xếp hạng do Dữ Liệu Pháp Luật tính toán, không thuộc số liệu gốc.
  • Thông tin mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ