Giá trị dinh dưỡng của Gạo, trắng, nếp cái, sống

Rice, white, glutinous, raw

Nội dung cập nhật theo Thông tư 30/2026/TT-BYT, áp dụng từ .

Gạo, trắng, nếp cái, sống thuộc nhóm ngũ cốc và sản phẩm chế biến trong Bảng thành phần thực phẩm Việt Nam, mã 1001, có 36 chỉ tiêu dinh dưỡng được công bố. Mỗi 100 g phần ăn được cung cấp 348 kcal.

348kcal
Năng lượng
8,6g
Chất đạm
1,5g
Chất béo
75,1g
Bột đường

Vị trí trong nhóm ngũ cốc và sản phẩm chế biến

So với các thực phẩm cùng nhóm trong bảng thành phần thực phẩm Việt Nam, gạo, trắng, nếp cái, sống nổi bật ở những chất sau:

Chất dinh dưỡngHàm lượng/100gXếp hạng trong nhómXem bảng xếp hạng
Vitamin B3 (Niacin)2,4 mg2 / 24Thực phẩm giàu vitamin b3 (niacin)
Kẽm2,2 mg4 / 15Thực phẩm giàu kẽm
Chất đạm8,6 g5 / 34Thực phẩm giàu chất đạm
Canxi32 mg5 / 31Thực phẩm giàu canxi

Bảng thành phần dinh dưỡng trong 100 g

Bản ghi này có 36 chỉ tiêu dinh dưỡng, chia theo 4 nhóm chất.

Năng lượng và chất sinh năng lượng (7 chỉ tiêu)

Thành phầnHàm lượngĐơn vị
Năng lượng (Energy)348kcal
Chất đạm (Protein)8,6g
Chất béo (Total lipid (Fat))1,5g
Chất bột đường (carbohydrat) (Carbohydrate by difference)75,1g
Chất xơ (Fibre, total dietary)0,6g
Nước (Water)14g
Tro (chất khoáng tổng số) (Ash)0,8g

Chất khoáng (9 chỉ tiêu)

Thành phầnHàm lượngĐơn vị
Canxi (Ca)32mg
Sắt (Fe)1,2mg
Kẽm (Zn)2,2mg
Natri (Na)3mg
Kali (K)282mg
Magie (Mg)17mg
Photpho (P)98mg
Đồng (Cu)0,28mg
Mangan (Mn)1,1mg

Vitamin (3 chỉ tiêu)

Thành phầnHàm lượngĐơn vị
Vitamin B1 (Thiamin) (Thiamin)0,14mg
Vitamin B2 (Riboflavin) (Riboflavin)0,06mg
Vitamin B3 (Niacin) (Niacin)2,4mg

Acid amin (17 chỉ tiêu)

Thành phầnHàm lượngĐơn vị
Alanine 347mg
Arginine 435mg
Axit Aspartic (Aspartic acid)443mg
Axit Glutamic (Glutamic acid)1.210mg
Cystine 96mg
Glycine 281mg
Histidine 133mg
Isoleucine 222mg
Leucine 531mg
Lysine 207mg
Methionine 66mg
Phenylalanine 229mg
Proline 376mg
Serine 309mg
Threonine 177mg
Tyrosine 111mg
Valine 317mg

Phần trăm giá trị dinh dưỡng tham chiếu

Bảng dưới đối chiếu 100 g gạo, trắng, nếp cái, sống với giá trị dinh dưỡng tham chiếu tại Phụ lục II Thông tư 30/2026/TT-BYT — bộ giá trị mà doanh nghiệp dùng khi tự nguyện ghi thêm cột phần trăm trên nhãn thực phẩm theo khoản 2 Điều 6 Thông tư này.

Thành phầnTrong 100 gGiá trị tham chiếu% tham chiếu
Năng lượng348 kcal 2.000 kcal 17,4%
Chất đạm8,6 g 50 g 17,2%
Carbohydrat75,1 g 325 g 23,1%
Chất béo1,5 g 56 g 2,7%
Natri3 mg 2.000 mg 0,2%

Đối chiếu quy định ghi nhãn dinh dưỡng

Nếu gạo, trắng, nếp cái, sống được đóng gói sẵn để bán tại Việt Nam, nhãn sản phẩm phải ghi 05 thành phần dinh dưỡng theo Khoản 1 Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BYT: năng lượng, chất đạm, carbohydrat, chất béo và natri.

Thành phần bắt buộc ghiGiá trị trong 100 gĐối chiếu Phụ lục I
Năng lượng348 kcal
Chất đạm8,6 g Trên ngưỡng miễn ghi — phải ghi trên nhãn
Chất bột đường (carbohydrat)75,1 g Trên ngưỡng miễn ghi — phải ghi trên nhãn
Chất béo1,5 g Trên ngưỡng miễn ghi — phải ghi trên nhãn
Natri3 mg Dưới ngưỡng 5 mg/100 g — không bắt buộc ghi
  • Nước giải khát, sữa chế biến cho thêm đường và thực phẩm khác cho thêm đường phải ghi thêm đường tổng số (Khoản 2 Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BYT).
  • Thực phẩm được chế biến dưới hình thức chiên rán phải ghi thêm chất béo bão hoà (Khoản 3 Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BYT).
  • Ngưỡng ở cột đối chiếu là Phụ lục I Thông tư 30/2026/TT-BYT. Chính Phụ lục ghi rõ ngưỡng này “chỉ để xác định việc không bắt buộc ghi thành phần dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm và không sử dụng cho các mục đích khác” — không phải thước đo thực phẩm giàu hay nghèo dinh dưỡng.
  • Thông tư 30/2026/TT-BYT không điều chỉnh nguyên liệu không bán trực tiếp cho người tiêu dùng, thực phẩm chỉ có một thành phần nguyên liệu duy nhất, nước khoáng và nước uống đóng chai, muối, giấm ăn, hương liệu, phụ gia, men thực phẩm, chè và cà phê không chứa thành phần bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, đồ uống có cồn (khoản 2 Điều 1).

Quy định tăng cường vi chất dinh dưỡng

Sắt và kẽm

Bột mỳ dùng trong chế biến thực phẩm thuộc diện bắt buộc tăng cường sắt và kẽm theo Điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 09/2016/NĐ-CP.

Mục đích của quy định: phòng, chống thiếu máu thiếu sắt; cải thiện tăng trưởng góp phần nâng cao tầm vóc.

Bốn vi chất bắt buộc tăng cường vào thực phẩm gồm I-ốt, sắt, kẽm và vitamin A (Điều 5 Nghị định 09/2016/NĐ-CP), nhưng nghĩa vụ chỉ áp dụng với đúng ba nhóm thực phẩm nêu tại Điều 6, không áp dụng cho mọi thực phẩm có chứa các vi chất này.

Câu hỏi thường gặp

Gạo, trắng, nếp cái, sống bao nhiêu calo?

100 g gạo, trắng, nếp cái, sống cung cấp 348 kcal, tương đương 17.4% giá trị năng lượng tham chiếu 2.000 kcal/ngày tại Phụ lục II Thông tư 30/2026/TT-BYT.

Nhãn của sản phẩm chế biến từ gạo, trắng, nếp cái, sống phải ghi những gì?

Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BYT, thực phẩm bao gói sẵn phải ghi 05 thành phần: năng lượng, chất đạm, carbohydrat, chất béo và natri. Sản phẩm cho thêm đường phải ghi thêm đường tổng số; sản phẩm chiên rán phải ghi thêm chất béo bão hoà.

Gạo, trắng, nếp cái, sống có giàu dinh dưỡng không?

So với 24 thực phẩm cùng nhóm ngũ cốc và sản phẩm chế biến trong bảng thành phần thực phẩm Việt Nam, gạo, trắng, nếp cái, sống có vitamin b3 (niacin) đứng thứ 2/24, kẽm đứng thứ 4/15, chất đạm đứng thứ 5/34.

Phạm vi và lưu ý

  • Mọi giá trị tính trên 100 g (hoặc 100 ml) phần ăn được, trừ khi ghi rõ khác.
  • Phần đối chiếu quy định pháp luật, tỷ lệ phần trăm giá trị tham chiếu và các bảng xếp hạng do Dữ Liệu Pháp Luật tính toán, không thuộc số liệu gốc.
  • Thông tin mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ