Giá trị dinh dưỡng của Gạo, tẻ, chưa xát (gạo lứt), sống

Rice, brown, raw

Nội dung cập nhật theo Thông tư 30/2026/TT-BYT, áp dụng từ .

Gạo, tẻ, chưa xát (gạo lứt), sống thuộc nhóm ngũ cốc và sản phẩm chế biến trong Bảng thành phần thực phẩm Việt Nam, mã 1005, có 51 chỉ tiêu dinh dưỡng được công bố. Mỗi 100 g phần ăn được cung cấp 359 kcal.

359kcal
Năng lượng
7,5g
Chất đạm
2,68g
Chất béo
76,18g
Bột đường

Vị trí trong nhóm ngũ cốc và sản phẩm chế biến

So với các thực phẩm cùng nhóm trong bảng thành phần thực phẩm Việt Nam, gạo, tẻ, chưa xát (gạo lứt), sống nổi bật ở những chất sau:

Chất dinh dưỡngHàm lượng/100gXếp hạng trong nhómXem bảng xếp hạng
Chất xơ3,4 g1 / 32Thực phẩm giàu chất xơ
Vitamin B3 (Niacin)5 mg1 / 24Thực phẩm giàu vitamin b3 (niacin)
Selen38,8 mcg1 / 13Thực phẩm giàu selen
Vitamin B60,62 mg1 / 12Thực phẩm giàu vitamin b6
Sắt2,8 mg2 / 32Thực phẩm giàu sắt
Vitamin B1 (Thiamin)0,34 mg2 / 24Thực phẩm giàu vitamin b1 (thiamin)

Bảng thành phần dinh dưỡng trong 100 g

Bản ghi này có 51 chỉ tiêu dinh dưỡng, chia theo 5 nhóm chất.

Năng lượng và chất sinh năng lượng (7 chỉ tiêu)

Thành phầnHàm lượngĐơn vị
Năng lượng (Energy)359kcal
Chất đạm (Protein)7,5g
Chất béo (Total lipid (Fat))2,68g
Chất bột đường (carbohydrat) (Carbohydrate by difference)76,18g
Chất xơ (Fibre, total dietary)3,4g
Nước (Water)12,37g
Tro (chất khoáng tổng số) (Ash)1,27g

Chất khoáng (10 chỉ tiêu)

Thành phầnHàm lượngĐơn vị
Canxi (Ca)16mg
Sắt (Fe)2,8mg
Kẽm (Zn)1,9mg
Natri (Na)5mg
Kali (K)202mg
Magie (Mg)52mg
Photpho (P)246mg
Đồng (Cu)0,36mg
Mangan (Mn)1,5mg
Selen (Se)38,8mcg

Vitamin (7 chỉ tiêu)

Thành phầnHàm lượngĐơn vị
Vitamin B1 (Thiamin) (Thiamin)0,34mg
Vitamin B2 (Riboflavin) (Riboflavin)0,07mg
Vitamin B3 (Niacin) (Niacin)5mg
Vitamin B5 (Axit pantothenic) (Pantothenic acid)1,5mg
Vitamin B6 (Vit B6)0,62mg
Folate tổng số (Folate, total)20mcg
Folate, food 20mcg

Acid amin (18 chỉ tiêu)

Thành phầnHàm lượngĐơn vị
Alanine 437mg
Arginine 569mg
Axit Aspartic (Aspartic acid)702mg
Axit Glutamic (Glutamic acid)1.528mg
Cystine 91mg
Glycine 369mg
Histidine 190mg
Isoleucine 318mg
Leucine 620mg
Lysine 286mg
Methionine 169mg
Phenylalanine 387mg
Proline 352mg
Serine 388mg
Threonine 275mg
Tryptophan 96mg
Tyrosine 281mg
Valine 440mg

Acid béo (9 chỉ tiêu)

Thành phầnHàm lượngĐơn vị
Acid béo bão hòa tổng số (Fatty acids, total saturated)0,54g
Acid béo không bão hòa đơn tổng số (Fatty acids, total monounsaturated)0,97g
Acid béo không bão hòa đa tổng số (Fatty acids, total polyunsaturated)0,96g
Omega-3 ALA (C18:3 n-3) (C 18:3, cis, n-3 (Alpha-Linolenic Acid))0,04g
Omega-6 LA (C18:2 n-6) (C 18:2, cis, n-6 (Linoleic Acid))0,92g
C16:0 0,46g
C16:1 c 0,01g
C18:0 0,05g
C18:1 c 0,96g

Phần trăm giá trị dinh dưỡng tham chiếu

Bảng dưới đối chiếu 100 g gạo, tẻ, chưa xát (gạo lứt), sống với giá trị dinh dưỡng tham chiếu tại Phụ lục II Thông tư 30/2026/TT-BYT — bộ giá trị mà doanh nghiệp dùng khi tự nguyện ghi thêm cột phần trăm trên nhãn thực phẩm theo khoản 2 Điều 6 Thông tư này.

Thành phầnTrong 100 gGiá trị tham chiếu% tham chiếu
Năng lượng359 kcal 2.000 kcal 18,0%
Chất đạm7,5 g 50 g 15,0%
Carbohydrat76,18 g 325 g 23,4%
Chất béo2,68 g 56 g 4,8%
Chất béo bão hòa0,54 g 20 g 2,7%
Natri5 mg 2.000 mg 0,3%

Đối chiếu quy định ghi nhãn dinh dưỡng

Nếu gạo, tẻ, chưa xát (gạo lứt), sống được đóng gói sẵn để bán tại Việt Nam, nhãn sản phẩm phải ghi 05 thành phần dinh dưỡng theo Khoản 1 Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BYT: năng lượng, chất đạm, carbohydrat, chất béo và natri.

Thành phần bắt buộc ghiGiá trị trong 100 gĐối chiếu Phụ lục I
Năng lượng359 kcal
Chất đạm7,5 g Trên ngưỡng miễn ghi — phải ghi trên nhãn
Chất bột đường (carbohydrat)76,18 g Trên ngưỡng miễn ghi — phải ghi trên nhãn
Chất béo2,68 g Trên ngưỡng miễn ghi — phải ghi trên nhãn
Natri5 mg Dưới ngưỡng 5 mg/100 g — không bắt buộc ghi
  • Nước giải khát, sữa chế biến cho thêm đường và thực phẩm khác cho thêm đường phải ghi thêm đường tổng số (Khoản 2 Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BYT).
  • Thực phẩm được chế biến dưới hình thức chiên rán phải ghi thêm chất béo bão hoà (Khoản 3 Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BYT).
  • Ngưỡng ở cột đối chiếu là Phụ lục I Thông tư 30/2026/TT-BYT. Chính Phụ lục ghi rõ ngưỡng này “chỉ để xác định việc không bắt buộc ghi thành phần dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm và không sử dụng cho các mục đích khác” — không phải thước đo thực phẩm giàu hay nghèo dinh dưỡng.
  • Thông tư 30/2026/TT-BYT không điều chỉnh nguyên liệu không bán trực tiếp cho người tiêu dùng, thực phẩm chỉ có một thành phần nguyên liệu duy nhất, nước khoáng và nước uống đóng chai, muối, giấm ăn, hương liệu, phụ gia, men thực phẩm, chè và cà phê không chứa thành phần bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, đồ uống có cồn (khoản 2 Điều 1).

Quy định tăng cường vi chất dinh dưỡng

Sắt và kẽm

Bột mỳ dùng trong chế biến thực phẩm thuộc diện bắt buộc tăng cường sắt và kẽm theo Điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 09/2016/NĐ-CP.

Mục đích của quy định: phòng, chống thiếu máu thiếu sắt; cải thiện tăng trưởng góp phần nâng cao tầm vóc.

Bốn vi chất bắt buộc tăng cường vào thực phẩm gồm I-ốt, sắt, kẽm và vitamin A (Điều 5 Nghị định 09/2016/NĐ-CP), nhưng nghĩa vụ chỉ áp dụng với đúng ba nhóm thực phẩm nêu tại Điều 6, không áp dụng cho mọi thực phẩm có chứa các vi chất này.

Câu hỏi thường gặp

Gạo, tẻ, chưa xát (gạo lứt), sống bao nhiêu calo?

100 g gạo, tẻ, chưa xát (gạo lứt), sống cung cấp 359 kcal, tương đương 18% giá trị năng lượng tham chiếu 2.000 kcal/ngày tại Phụ lục II Thông tư 30/2026/TT-BYT.

Nhãn của sản phẩm chế biến từ gạo, tẻ, chưa xát (gạo lứt), sống phải ghi những gì?

Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BYT, thực phẩm bao gói sẵn phải ghi 05 thành phần: năng lượng, chất đạm, carbohydrat, chất béo và natri. Sản phẩm cho thêm đường phải ghi thêm đường tổng số; sản phẩm chiên rán phải ghi thêm chất béo bão hoà.

Gạo, tẻ, chưa xát (gạo lứt), sống có giàu dinh dưỡng không?

So với 32 thực phẩm cùng nhóm ngũ cốc và sản phẩm chế biến trong bảng thành phần thực phẩm Việt Nam, gạo, tẻ, chưa xát (gạo lứt), sống có chất xơ đứng thứ 1/32, vitamin b3 (niacin) đứng thứ 1/24, selen đứng thứ 1/13.

Thực phẩm cùng nhóm có mức năng lượng gần nhất

Xem toàn bộ nhóm ngũ cốc và sản phẩm chế biến hoặc tra cứu thực phẩm khác.

Phạm vi và lưu ý

  • Mọi giá trị tính trên 100 g (hoặc 100 ml) phần ăn được, trừ khi ghi rõ khác.
  • Phần đối chiếu quy định pháp luật, tỷ lệ phần trăm giá trị tham chiếu và các bảng xếp hạng do Dữ Liệu Pháp Luật tính toán, không thuộc số liệu gốc.
  • Thông tin mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ