Giá trị dinh dưỡng của Lạc rang dầu

Nội dung cập nhật theo Thông tư 30/2026/TT-BYT, áp dụng từ .

Lạc rang dầu thuộc nhóm hạt, quả giàu đạm, béo và sản phẩm chế biến trong Bảng thành phần thực phẩm Việt Nam, mã 3017011, có 53 chỉ tiêu dinh dưỡng được công bố. Mỗi 100 g phần ăn được cung cấp 1 kcal.

1kcal
Năng lượng
44,5g
Chất béo
18g
Bột đường

Vị trí trong nhóm hạt, quả giàu đạm, béo và sản phẩm chế biến

So với các thực phẩm cùng nhóm trong bảng thành phần thực phẩm Việt Nam, lạc rang dầu nổi bật ở những chất sau:

Chất dinh dưỡngHàm lượng/100gXếp hạng trong nhómXem bảng xếp hạng
Vitamin E8,33 mg1 / 17Thực phẩm giàu vitamin e
Vitamin B3 (Niacin)12 mg3 / 37Thực phẩm giàu vitamin b3 (niacin)
Omega-6 LA (C18:2 n-6)15,56 g4 / 26Thực phẩm giàu omega-6 la (c18:2 n-6)
Acid béo bão hòa tổng số6,83 g6 / 31Thực phẩm giàu acid béo bão hòa tổng số

Bảng thành phần dinh dưỡng trong 100 g

Bản ghi này có 53 chỉ tiêu dinh dưỡng, chia theo 6 nhóm chất.

Năng lượng và chất sinh năng lượng (6 chỉ tiêu)

Thành phầnHàm lượngĐơn vị
Năng lượng (Energy)1kcal
Chất béo (Total lipid (Fat))44,5g
Chất bột đường (carbohydrat) (Carbohydrate by difference)18g
Chất xơ (Fibre, total dietary)2,5g
Nước (Water)7,5g
Tro (chất khoáng tổng số) (Ash)2,5g

Chất khoáng (9 chỉ tiêu)

Thành phầnHàm lượngĐơn vị
Canxi (Ca)68mg
Sắt (Fe)2,2mg
Kẽm (Zn)1,9mg
Natri (Na)4mg
Kali (K)421mg
Magie (Mg)185mg
Photpho (P)420mg
Đồng (Cu)0,42mg
Mangan (Mn)1,6mg

Vitamin (10 chỉ tiêu)

Thành phầnHàm lượngĐơn vị
Vitamin A (RAE) (Vit A-RAE)0,83mcg
Beta-caroten (ß-carotene)10mcg
Vitamin C (Vit C)0,6mg
Vitamin E (Vit E)8,33mg
Vitamin B1 (Thiamin) (Thiamin)0,33mg
Vitamin B2 (Riboflavin) (Riboflavin)0,09mg
Vitamin B3 (Niacin) (Niacin)12mg
Vitamin B5 (Axit pantothenic) (Pantothenic acid)1,33mg
Vitamin B6 (Vit B6)0,28mg
Folate tổng số (Folate, total)48mcg

Acid amin (18 chỉ tiêu)

Thành phầnHàm lượngĐơn vị
Alanine 0,67mg
Arginine 2,72mg
Axit Aspartic (Aspartic acid)2,95mg
Axit Glutamic (Glutamic acid)5,07mg
Cystine 0,25mg
Glycine 1,29mg
Histidine 0,58mg
Isoleucine 0,88mg
Leucine 1,76mg
Lysine 0,99mg
Methionine 0,36mg
Phenylalanine 1,68mg
Proline 1,24mg
Serine 1,56mg
Threonine 0,77mg
Tryptophan 0,3mg
Tyrosine 0,67mg
Valine 1,29mg

Acid béo (9 chỉ tiêu)

Thành phầnHàm lượngĐơn vị
Acid béo bão hòa tổng số (Fatty acids, total saturated)6,83g
Acid béo không bão hòa đơn tổng số (Fatty acids, total monounsaturated)24,43g
Acid béo không bão hòa đa tổng số (Fatty acids, total polyunsaturated)15,56g
Omega-3 ALA (C18:3 n-3) (C 18:3, cis, n-3 (Alpha-Linolenic Acid))0g
Omega-6 LA (C18:2 n-6) (C 18:2, cis, n-6 (Linoleic Acid))15,56g
C16:0 5,15g
C16:1 undifferentiated 0,01g
C18:0 1,1g
C18:1 undifferentiated 23,76g

Sterol và hợp chất khác (1 chỉ tiêu)

Thành phầnHàm lượngĐơn vị
Phytosterols 220mg

Phần trăm giá trị dinh dưỡng tham chiếu

Bảng dưới đối chiếu 100 g lạc rang dầu với giá trị dinh dưỡng tham chiếu tại Phụ lục II Thông tư 30/2026/TT-BYT — bộ giá trị mà doanh nghiệp dùng khi tự nguyện ghi thêm cột phần trăm trên nhãn thực phẩm theo khoản 2 Điều 6 Thông tư này.

Thành phầnTrong 100 gGiá trị tham chiếu% tham chiếu
Năng lượng1 kcal 2.000 kcal 0,1%
Carbohydrat18 g 325 g 5,5%
Chất béo44,5 g 56 g 79,5%
Chất béo bão hòa6,83 g 20 g 34,2%
Natri4 mg 2.000 mg 0,2%

Đối chiếu quy định ghi nhãn dinh dưỡng

Nếu lạc rang dầu được đóng gói sẵn để bán tại Việt Nam, nhãn sản phẩm phải ghi 05 thành phần dinh dưỡng theo Khoản 1 Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BYT: năng lượng, chất đạm, carbohydrat, chất béo và natri.

Thành phần bắt buộc ghiGiá trị trong 100 gĐối chiếu Phụ lục I
Năng lượng1 kcal
Chất đạmchưa có số liệu
Chất bột đường (carbohydrat)18 g Trên ngưỡng miễn ghi — phải ghi trên nhãn
Chất béo44,5 g Trên ngưỡng miễn ghi — phải ghi trên nhãn
Natri4 mg Dưới ngưỡng 5 mg/100 g — không bắt buộc ghi
  • Nước giải khát, sữa chế biến cho thêm đường và thực phẩm khác cho thêm đường phải ghi thêm đường tổng số (Khoản 2 Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BYT).
  • Thực phẩm được chế biến dưới hình thức chiên rán phải ghi thêm chất béo bão hoà (Khoản 3 Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BYT).
  • Ngưỡng ở cột đối chiếu là Phụ lục I Thông tư 30/2026/TT-BYT. Chính Phụ lục ghi rõ ngưỡng này “chỉ để xác định việc không bắt buộc ghi thành phần dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm và không sử dụng cho các mục đích khác” — không phải thước đo thực phẩm giàu hay nghèo dinh dưỡng.
  • Thông tư 30/2026/TT-BYT không điều chỉnh nguyên liệu không bán trực tiếp cho người tiêu dùng, thực phẩm chỉ có một thành phần nguyên liệu duy nhất, nước khoáng và nước uống đóng chai, muối, giấm ăn, hương liệu, phụ gia, men thực phẩm, chè và cà phê không chứa thành phần bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, đồ uống có cồn (khoản 2 Điều 1).

Câu hỏi thường gặp

Lạc rang dầu bao nhiêu calo?

100 g lạc rang dầu cung cấp 1 kcal, tương đương 0.1% giá trị năng lượng tham chiếu 2.000 kcal/ngày tại Phụ lục II Thông tư 30/2026/TT-BYT.

Nhãn của sản phẩm chế biến từ lạc rang dầu phải ghi những gì?

Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BYT, thực phẩm bao gói sẵn phải ghi 05 thành phần: năng lượng, chất đạm, carbohydrat, chất béo và natri. Sản phẩm cho thêm đường phải ghi thêm đường tổng số; sản phẩm chiên rán phải ghi thêm chất béo bão hoà.

Lạc rang dầu có giàu dinh dưỡng không?

So với 17 thực phẩm cùng nhóm hạt, quả giàu đạm, béo và sản phẩm chế biến trong bảng thành phần thực phẩm Việt Nam, lạc rang dầu có vitamin e đứng thứ 1/17, vitamin b3 (niacin) đứng thứ 3/37, omega-6 la (c18:2 n-6) đứng thứ 4/26.

Thực phẩm cùng nhóm có mức năng lượng gần nhất

Xem toàn bộ nhóm hạt, quả giàu đạm, béo và sản phẩm chế biến hoặc tra cứu thực phẩm khác.

Phạm vi và lưu ý

  • Mọi giá trị tính trên 100 g (hoặc 100 ml) phần ăn được, trừ khi ghi rõ khác.
  • Phần đối chiếu quy định pháp luật, tỷ lệ phần trăm giá trị tham chiếu và các bảng xếp hạng do Dữ Liệu Pháp Luật tính toán, không thuộc số liệu gốc.
  • Thông tin mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ