Giá trị dinh dưỡng của Bỏng ngô

Corn flakes

Nội dung cập nhật theo Thông tư 30/2026/TT-BYT, áp dụng từ .

Bỏng ngô thuộc nhóm ngũ cốc và sản phẩm chế biến trong Bảng thành phần thực phẩm Việt Nam, mã 1015, có 34 chỉ tiêu dinh dưỡng được công bố. Mỗi 100 g phần ăn được cung cấp 386 kcal.

386kcal
Năng lượng
8,6g
Chất đạm
1,6g
Chất béo
84,2g
Bột đường

Vị trí trong nhóm ngũ cốc và sản phẩm chế biến

So với các thực phẩm cùng nhóm trong bảng thành phần thực phẩm Việt Nam, bỏng ngô nổi bật ở những chất sau:

Chất dinh dưỡngHàm lượng/100gXếp hạng trong nhómXem bảng xếp hạng
Chất xơ3,4 g1 / 32Thực phẩm giàu chất xơ
Kali609 mg1 / 20Thực phẩm giàu kali
Magie334 mg2 / 15Thực phẩm giàu magie
Natri346 mg3 / 20Thực phẩm giàu natri
Chất đạm8,6 g5 / 34Thực phẩm giàu chất đạm

Bảng thành phần dinh dưỡng trong 100 g

Bản ghi này có 34 chỉ tiêu dinh dưỡng, chia theo 4 nhóm chất.

Năng lượng và chất sinh năng lượng (7 chỉ tiêu)

Thành phầnHàm lượngĐơn vị
Năng lượng (Energy)386kcal
Chất đạm (Protein)8,6g
Chất béo (Total lipid (Fat))1,6g
Chất bột đường (carbohydrat) (Carbohydrate by difference)84,2g
Chất xơ (Fibre, total dietary)3,4g
Nước (Water)3g
Tro (chất khoáng tổng số) (Ash)2,6g

Chất khoáng (6 chỉ tiêu)

Thành phầnHàm lượngĐơn vị
Canxi (Ca)3mg
Sắt (Fe)0,6mg
Natri (Na)346mg
Kali (K)609mg
Magie (Mg)334mg
Photpho (P)47mg

Vitamin (3 chỉ tiêu)

Thành phầnHàm lượngĐơn vị
Vitamin B1 (Thiamin) (Thiamin)0,02mg
Vitamin B2 (Riboflavin) (Riboflavin)0,03mg
Vitamin B3 (Niacin) (Niacin)0,6mg

Acid amin (18 chỉ tiêu)

Thành phầnHàm lượngĐơn vị
Alanine 650mg
Arginine 362mg
Axit Aspartic (Aspartic acid)541mg
Axit Glutamic (Glutamic acid)1.634mg
Cystine 134mg
Glycine 319mg
Histidine 235mg
Isoleucine 316mg
Leucine 1.081mg
Lysine 230mg
Methionine 166mg
Phenylalanine 421mg
Proline 771mg
Serine 429mg
Threonine 310mg
Tryptophan 61mg
Tyrosine 330mg
Valine 418mg

Phần trăm giá trị dinh dưỡng tham chiếu

Bảng dưới đối chiếu 100 g bỏng ngô với giá trị dinh dưỡng tham chiếu tại Phụ lục II Thông tư 30/2026/TT-BYT — bộ giá trị mà doanh nghiệp dùng khi tự nguyện ghi thêm cột phần trăm trên nhãn thực phẩm theo khoản 2 Điều 6 Thông tư này.

Thành phầnTrong 100 gGiá trị tham chiếu% tham chiếu
Năng lượng386 kcal 2.000 kcal 19,3%
Chất đạm8,6 g 50 g 17,2%
Carbohydrat84,2 g 325 g 25,9%
Chất béo1,6 g 56 g 2,9%
Natri346 mg 2.000 mg 17,3%

Đối chiếu quy định ghi nhãn dinh dưỡng

Nếu bỏng ngô được đóng gói sẵn để bán tại Việt Nam, nhãn sản phẩm phải ghi 05 thành phần dinh dưỡng theo Khoản 1 Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BYT: năng lượng, chất đạm, carbohydrat, chất béo và natri.

Thành phần bắt buộc ghiGiá trị trong 100 gĐối chiếu Phụ lục I
Năng lượng386 kcal
Chất đạm8,6 g Trên ngưỡng miễn ghi — phải ghi trên nhãn
Chất bột đường (carbohydrat)84,2 g Trên ngưỡng miễn ghi — phải ghi trên nhãn
Chất béo1,6 g Trên ngưỡng miễn ghi — phải ghi trên nhãn
Natri346 mg Trên ngưỡng miễn ghi — phải ghi trên nhãn
  • Nước giải khát, sữa chế biến cho thêm đường và thực phẩm khác cho thêm đường phải ghi thêm đường tổng số (Khoản 2 Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BYT).
  • Thực phẩm được chế biến dưới hình thức chiên rán phải ghi thêm chất béo bão hoà (Khoản 3 Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BYT).
  • Ngưỡng ở cột đối chiếu là Phụ lục I Thông tư 30/2026/TT-BYT. Chính Phụ lục ghi rõ ngưỡng này “chỉ để xác định việc không bắt buộc ghi thành phần dinh dưỡng trên nhãn thực phẩm và không sử dụng cho các mục đích khác” — không phải thước đo thực phẩm giàu hay nghèo dinh dưỡng.
  • Thông tư 30/2026/TT-BYT không điều chỉnh nguyên liệu không bán trực tiếp cho người tiêu dùng, thực phẩm chỉ có một thành phần nguyên liệu duy nhất, nước khoáng và nước uống đóng chai, muối, giấm ăn, hương liệu, phụ gia, men thực phẩm, chè và cà phê không chứa thành phần bổ sung, thực phẩm bảo vệ sức khoẻ, đồ uống có cồn (khoản 2 Điều 1).

Quy định tăng cường vi chất dinh dưỡng

Sắt và kẽm

Bột mỳ dùng trong chế biến thực phẩm thuộc diện bắt buộc tăng cường sắt và kẽm theo Điểm b khoản 1 Điều 6 Nghị định 09/2016/NĐ-CP.

Mục đích của quy định: phòng, chống thiếu máu thiếu sắt; cải thiện tăng trưởng góp phần nâng cao tầm vóc.

Bốn vi chất bắt buộc tăng cường vào thực phẩm gồm I-ốt, sắt, kẽm và vitamin A (Điều 5 Nghị định 09/2016/NĐ-CP), nhưng nghĩa vụ chỉ áp dụng với đúng ba nhóm thực phẩm nêu tại Điều 6, không áp dụng cho mọi thực phẩm có chứa các vi chất này.

Món ăn chế biến cùng tên

Bảng thành phần món ăn có 1 bản ghi trùng tên “Bỏng ngô”. Số liệu món ăn đo trên thành phẩm đã chế biến nên có thể khác với nguyên liệu ở bảng trên.

Món ănNhóm mónNăng lượngSố chỉ tiêu
Bỏng ngôCác món khác262,2 kcal9

Câu hỏi thường gặp

Bỏng ngô bao nhiêu calo?

100 g bỏng ngô cung cấp 386 kcal, tương đương 19.3% giá trị năng lượng tham chiếu 2.000 kcal/ngày tại Phụ lục II Thông tư 30/2026/TT-BYT.

Nhãn của sản phẩm chế biến từ bỏng ngô phải ghi những gì?

Theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BYT, thực phẩm bao gói sẵn phải ghi 05 thành phần: năng lượng, chất đạm, carbohydrat, chất béo và natri. Sản phẩm cho thêm đường phải ghi thêm đường tổng số; sản phẩm chiên rán phải ghi thêm chất béo bão hoà.

Bỏng ngô có giàu dinh dưỡng không?

So với 32 thực phẩm cùng nhóm ngũ cốc và sản phẩm chế biến trong bảng thành phần thực phẩm Việt Nam, bỏng ngô có chất xơ đứng thứ 1/32, kali đứng thứ 1/20, magie đứng thứ 2/15.

Phạm vi và lưu ý

  • Mọi giá trị tính trên 100 g (hoặc 100 ml) phần ăn được, trừ khi ghi rõ khác.
  • Phần đối chiếu quy định pháp luật, tỷ lệ phần trăm giá trị tham chiếu và các bảng xếp hạng do Dữ Liệu Pháp Luật tính toán, không thuộc số liệu gốc.
  • Thông tin mang tính tham khảo, không thay thế tư vấn của bác sĩ hoặc chuyên gia dinh dưỡng.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ