Sồi duối (Quercus setulosa)

Quercus setulosa Hickel & A.Camus

Tên địa phương: Cơ ban, Dẻ lào, Kơ đấc, Sồi cung, Sồi lào
Mã định danh quốc gia: 4R646.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2007VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Danh lục Đỏ IUCNLC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào.

Sồi duối có tên khoa học Quercus setulosa Hickel & A.Camus, thuộc họ Fagaceae, bộ Fagales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp VU - Sẽ nguy cấp theo Sách Đỏ Việt Nam 2007; LC - Ít quan tâm theo Danh lục Đỏ IUCN.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 4 tỉnh, thành phố: Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng.

Loài đã được kiểm kê tại 7 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2007VU - Sẽ nguy cấp
Vulnerable
Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần.
Danh lục Đỏ IUCNLC - Ít quan tâm
Least Concern
Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Cây gỗ nhỏ đến to, cao 10-25(30) m, đường kính 25-30(50) cm. Lá dai như da, nhỏ (giống lá Ruối), hình bầu dục thuôn hoặc hình trứng mũi mác, cỡ 3-7(9)x1,5-2,5 cm, màu nâu đỏ khi khô, mặt dưới hơi có lông, chóp lá nhọn, gốc lá tù đến gần tròn; mép có răng cưa mảnh ở nửa ngọn; gân bên rất mờ (8-10 đôi, cong ở gần mép); cuống lá dài 5 mm. Gié đực thòng, thường chụm 2-3 ở nách lá ngọn. Hoa cái thường chụm 2 ở trên một trục riêng ngắn cỡ 1,5-2 cm; vòi nhụy 3. Đấu gần như không cuống, hình chén hay hình bán cầu, cao 5- 9 mm, đường kính 1-2 cm, mặt ngoài có lông và các vảy hình trứng ba cạnh xốp lợp; đấu cao bằng 1/3 hạch. Hạch (hạt) hình trứng thuôn có mũi nhọn ở đỉnh, cao 2-2,5 cm, đường kính 1- 1,5 cm

Đặc tính sinh học

Cây gỗ nhỏ đến to. Cây ưa sáng và chịu được khô hạn, thường mọc trong rừng nhiệt đới mưa mùa, trên đất ferralit, ở độ cao 700-1000 m

Môi trường sinh sống

Rừng nhiệt đới mưa mùa, trên đất ferralit, ở độ cao 700-1000 m. Ưa sáng và chịu được khô hạn

Tình trạng sinh sống

Ở các điểm phân bố Kon Plông (Kon Turn), Kon Hà Nừng (Gia Lai), Buôn Ma Thuột (Đắk Lắk) rừng đã bị khai thác khá kiệt. Bản thân loài cũng bị khai thác lấy gỗ

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnSự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống · Săn bắt, khai thác quá mức
Giá trị của loàiGiá trị kinh tế

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Quảng Ngãi
Gia Lai
Đắk Lắk
Lâm Đồng

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Bạch MãDi sản thiên nhiên cấp quốc giaHuế, Đà Nẵng
Vườn quốc gia Tà ĐùngDi sản thiên nhiên cấp quốc giaLâm Đồng
Vườn quốc gia Phước BìnhDi sản thiên nhiên cấp quốc giaKhánh Hòa
Vườn quốc gia Sông ThanhDi sản thiên nhiên cấp quốc giaĐà Nẵng
Vườn quốc gia Kon Ka KinhDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtGia Lai
Vườn quốc gia Bidoup - Núi BàDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtLâm Đồng
Vườn quốc gia Vũ QuangDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtHà Tĩnh

Loài khác trong họ Fagaceae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Sồi ba cạnhTrigonobalanus verticillataEN - Nguy cấpNT - Sắp bị đe dọa
Dẻ LỗLithocarpus fenestratusVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Dẻ Quả VátLithocarpus truncatusVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Sồi guồiQuercus langbianensisVU - Sẽ nguy cấpNT - Sắp bị đe dọa
Cà ổi lá đaCastanopsis tessellataVU - Sẽ nguy cấpVU - Sẽ nguy cấp
Dẻ Bán CầuLithocarpus corneusVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Dẻ hạnh nhânLithocarpus amygdalifoliusVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Dẻ đấu đứngLithocarpus elegansEN - Nguy cấpLC - Ít quan tâm
Dẻ quả númLithocarpus litseifoliusVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Sồi đầu toQuercus macrocalyxVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Sồi SimQuercus glaucaVU - Sẽ nguy cấpLC - Ít quan tâm
Dẻ phảngCastanopsis cerebrinaEN - Nguy cấpNT - Sắp bị đe dọa

Câu hỏi thường gặp

Sồi duối là loài gì?

Sồi duối có tên khoa học Quercus setulosa Hickel & A.Camus, thuộc họ Fagaceae, bộ Fagales, lớp Magnoliopsida, giới Plantae. Cây gỗ nhỏ đến to, cao 10-25(30) m, đường kính 25-30(50) cm. Lá dai như da, nhỏ (giống lá Ruối), hình bầu dục thuôn hoặc hình trứng mũi mác, cỡ 3-7(9)x1,5-2,5 cm, màu nâu đỏ khi khô, mặt dưới hơi có lông, chóp lá nhọn, gốc lá tù đến gần tròn; mép có răng cưa mảnh ở nửa ngọn; gân bên rất mờ (8-10 đôi, cong ở gần mép); cuống lá dài 5 mm. Gié đực thòng, thường chụm 2-3 ở nách lá ngọn. Hoa cái thường... Loài được ghi nhận phân bố tại Quảng Ngãi, Gia Lai, Đắk Lắk, Lâm Đồng.

Sồi duối được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2007 xếp loài ở hạng VU - Sẽ nguy cấp — Đối mặt nguy cơ tuyệt chủng lớn ngoài thiên nhiên trong tương lai tương đối gần. Danh lục Đỏ IUCN xếp loài ở hạng LC - Ít quan tâm — Đã được đánh giá nhưng chưa thuộc bất kỳ hạng bị đe dọa nào. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Sồi duối phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 7 khu: Vườn quốc gia Bạch Mã, Vườn quốc gia Tà Đùng, Vườn quốc gia Phước Bình, Vườn quốc gia Sông Thanh, Vườn quốc gia Kon Ka Kinh, Vườn quốc gia Bidoup - Núi Bà, Vườn quốc gia Vũ Quang.

Vì sao sồi duối bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Sự suy giảm quần thể; Mất môi trường sống; Săn bắt, khai thác quá mức. Về tình trạng sinh sống: Ở các điểm phân bố Kon Plông (Kon Turn), Kon Hà Nừng (Gia Lai), Buôn Ma Thuột (Đắk Lắk) rừng đã bị khai thác khá kiệt. Bản thân loài cũng bị khai thác lấy gỗ

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 20/10/2025. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ