Gracixalus jinxiuensis (Hu in Hu, Fei & Ye, 1978)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | NT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | DD - Thiếu dữ liệu — Chưa đủ thông tin để đánh giá trực tiếp hoặc gián tiếp nguy cơ tuyệt chủng. |
Nhái cây jinxiu có tên khoa học Gracixalus jinxiuensis (Hu in Hu, Fei & Ye, 1978), thuộc họ Rhacophoridae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp NT - Sắp bị đe dọa theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; DD - Thiếu dữ liệu theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 4 tỉnh, thành phố: Lạng Sơn, Sơn La, Lào Cai, Lai Châu.
Loài đã được kiểm kê tại 1 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | NT - Sắp bị đe dọa Near Threatened | Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | DD - Thiếu dữ liệu Data Deficient | Chưa đủ thông tin để đánh giá trực tiếp hoặc gián tiếp nguy cơ tuyệt chủng. |
Kích thước: Đây là một loài nhái cây có kích thước nhỏ đến trung bình. Chiều dài cơ thể của con đực trưởng thành thường dao động trong khoảng $23 - 27$ mm, con cái lớn hơn một chút, khoảng $28 - 32$ mm.Màu sắc và da:Mặt lưng thường có màu từ nâu nhạt, nâu xám đến xanh rêu nhạt, tùy thuộc vào môi trường xung quanh và thời gian trong ngày. Trên lưng thường có một dấu hình chữ "X" hoặc chữ "H" màu nâu sẫm mờ đặc trưng kéo dài từ vùng sau mắt đến giữa lưng.Da trên lưng có các nốt sần nhỏ nằm rải rác, không có hệ thống gai nón sắc nhọn như một số loài cùng chi khác (ví dụ: Gracixalus lumarius).Mặt bụng màu trắng đục hoặc phớt vàng, đôi khi có các đốm xám mờ ở vùng họng.Đặc điểm chi: Các đầu ngón tay và ngón chân có đĩa bám phát triển rộng giúp chúng dễ dàng leo trèo. Màng bơi ở chân phát triển ở mức độ vừa phải.
Gracixalus jinxiuensis là loài ưa sống ở các khu rừng thường xanh lá rộng mọc trên núi đá vôi hoặc đất ẩm, thường ở độ cao từ 700 m đến hơn 1.500 m so với mực nước biển. Chúng hoạt động chủ yếu vào ban đêm. Ban ngày, chúng ẩn nấp dưới các tán lá bụi thấp hoặc trong các hốc cây, bụi rậm gần nguồn nước. Con đực thường phát ra tiếng kêu từ các bụi cây hoặc dọc theo các khe suối nhỏ vào mùa mưa để thu hút bạn tình. Trứng của loài này thường được đẻ bám vào lá cây hoặc vách đá ngay phía trên các vũng nước tĩnh, hốc nước trong rừng. Sau khi nở, nòng nọc rơi xuống nước và tiếp tục chu kỳ phát triển biến thái thành ếch con.
Rừng lá rộng thường xanh trên núi đất.
Loài này hiện ghi nhận phân bố ở các tỉnh Lai Châu, Sơn La, Lào Cai, Hà Giang và Lạng Sơn. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 26.000 km2; số địa điểm ghi nhận phân bố là 5; sinh cảnh sống của loài bị thu hẹp và suy thoái do các hoạt động khai thác lâm sản, canh tác nông nghiệp và phát triển du lịch
| Mối đe dọa được ghi nhận | Sự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Vườn quốc gia Hoàng Liên | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Lào Cai, Lai Châu |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Ếch cây phê | Zhangixalus feae | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch cây cựa | Rhacophorus calcaneus | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch cây sần bắc bộ | Theloderma corticale | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Ếch cây sần hai màu | Theloderma bicolor | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Nhái cây quang | Gracixalus quangi | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Nhái cây sừng | Gracixalus supercornutus | — | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Ếch cây sần ryabov | Theloderma ryabovi | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch cây sần trá hình | Theloderma palliatum | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch cây he-len | Rhacophorus helenae | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch cây sần nhẵn | Theloderma laeve | — | LC - Ít quan tâm | — |
| Nhái cây nhỏ đá vôi | Liuixalus calcarius | — | EN - Nguy cấp | — |
| Ếch cây sần mảnh | Theloderma petilum | — | VU - Sẽ nguy cấp | — |