Nhái cây jinxiu (Gracixalus jinxiuensis)

Gracixalus jinxiuensis (Hu in Hu, Fei & Ye, 1978)

Tên đồng danh: Philautus jingxiuensis, Orlov, Ho & Nguyen, 2004, Orixalus jinxiuensis, Dubois, Ohler & Pyron, 2021
Mã định danh quốc gia: 3H5CG.HSL
Nhóm hồ sơ: Loài nguy cấp, quý, hiếm
Danh mụcTình trạng của loài
Sách Đỏ Việt Nam 2024NT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần.
Danh lục Đỏ IUCNDD - Thiếu dữ liệu — Chưa đủ thông tin để đánh giá trực tiếp hoặc gián tiếp nguy cơ tuyệt chủng.

Nhái cây jinxiu có tên khoa học Gracixalus jinxiuensis (Hu in Hu, Fei & Ye, 1978), thuộc họ Rhacophoridae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia.

Về hạng bảo tồn, loài được xếp NT - Sắp bị đe dọa theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; DD - Thiếu dữ liệu theo Danh lục Đỏ IUCN.

Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 4 tỉnh, thành phố: Lạng Sơn, Sơn La, Lào Cai, Lai Châu.

Loài đã được kiểm kê tại 1 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.

Hạng bảo tồn

Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.

Nguồn đánh giáHạngÝ nghĩa
Sách Đỏ Việt Nam 2024NT - Sắp bị đe dọa
Near Threatened
Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần.
Danh lục Đỏ IUCNDD - Thiếu dữ liệu
Data Deficient
Chưa đủ thông tin để đánh giá trực tiếp hoặc gián tiếp nguy cơ tuyệt chủng.

Đặc điểm và sinh thái

Đặc điểm nhận dạng

Kích thước: Đây là một loài nhái cây có kích thước nhỏ đến trung bình. Chiều dài cơ thể của con đực trưởng thành thường dao động trong khoảng $23 - 27$ mm, con cái lớn hơn một chút, khoảng $28 - 32$ mm.Màu sắc và da:Mặt lưng thường có màu từ nâu nhạt, nâu xám đến xanh rêu nhạt, tùy thuộc vào môi trường xung quanh và thời gian trong ngày. Trên lưng thường có một dấu hình chữ "X" hoặc chữ "H" màu nâu sẫm mờ đặc trưng kéo dài từ vùng sau mắt đến giữa lưng.Da trên lưng có các nốt sần nhỏ nằm rải rác, không có hệ thống gai nón sắc nhọn như một số loài cùng chi khác (ví dụ: Gracixalus lumarius).Mặt bụng màu trắng đục hoặc phớt vàng, đôi khi có các đốm xám mờ ở vùng họng.Đặc điểm chi: Các đầu ngón tay và ngón chân có đĩa bám phát triển rộng giúp chúng dễ dàng leo trèo. Màng bơi ở chân phát triển ở mức độ vừa phải.

Đặc tính sinh học

Gracixalus jinxiuensis là loài ưa sống ở các khu rừng thường xanh lá rộng mọc trên núi đá vôi hoặc đất ẩm, thường ở độ cao từ 700 m đến hơn 1.500 m so với mực nước biển. Chúng hoạt động chủ yếu vào ban đêm. Ban ngày, chúng ẩn nấp dưới các tán lá bụi thấp hoặc trong các hốc cây, bụi rậm gần nguồn nước. Con đực thường phát ra tiếng kêu từ các bụi cây hoặc dọc theo các khe suối nhỏ vào mùa mưa để thu hút bạn tình. Trứng của loài này thường được đẻ bám vào lá cây hoặc vách đá ngay phía trên các vũng nước tĩnh, hốc nước trong rừng. Sau khi nở, nòng nọc rơi xuống nước và tiếp tục chu kỳ phát triển biến thái thành ếch con.

Môi trường sinh sống

Rừng lá rộng thường xanh trên núi đất.

Tình trạng sinh sống

Loài này hiện ghi nhận phân bố ở các tỉnh Lai Châu, Sơn La, Lào Cai, Hà Giang và Lạng Sơn. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 26.000 km2; số địa điểm ghi nhận phân bố là 5; sinh cảnh sống của loài bị thu hẹp và suy thoái do các hoạt động khai thác lâm sản, canh tác nông nghiệp và phát triển du lịch

Mối đe dọa và giá trị

Mối đe dọa được ghi nhậnSự suy giảm quần thể · Mất môi trường sống
Giá trị của loàiGiá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái

Phân bố tại Việt Nam

Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.

Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố
Lạng Sơn
Sơn La
Lào Cai
Lai Châu

Khu bảo tồn ghi nhận loài

Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.

Khu bảo tồn / di sản thiên nhiênPhân loạiĐịa bàn
Vườn quốc gia Hoàng LiênDi sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệtLào Cai, Lai Châu

Loài khác trong họ Rhacophoridae

Tên gọiTên khoa họcSách Đỏ VNIUCNNĐ 84/2021
Ếch cây phêZhangixalus feaeLC - Ít quan tâm
Ếch cây cựaRhacophorus calcaneusEN - Nguy cấp
Ếch cây sần bắc bộTheloderma corticaleLC - Ít quan tâm
Ếch cây sần hai màuTheloderma bicolorLC - Ít quan tâm
Nhái cây quangGracixalus quangiLC - Ít quan tâm
Nhái cây sừngGracixalus supercornutusNT - Sắp bị đe dọa
Ếch cây sần ryabovTheloderma ryaboviEN - Nguy cấp
Ếch cây sần trá hìnhTheloderma palliatumEN - Nguy cấp
Ếch cây he-lenRhacophorus helenaeEN - Nguy cấp
Ếch cây sần nhẵnTheloderma laeveLC - Ít quan tâm
Nhái cây nhỏ đá vôiLiuixalus calcariusEN - Nguy cấp
Ếch cây sần mảnhTheloderma petilumVU - Sẽ nguy cấp

Câu hỏi thường gặp

Nhái cây jinxiu là loài gì?

Nhái cây jinxiu có tên khoa học Gracixalus jinxiuensis (Hu in Hu, Fei & Ye, 1978), thuộc họ Rhacophoridae, bộ Anura, lớp Amphibia, giới Animalia. Kích thước: Đây là một loài nhái cây có kích thước nhỏ đến trung bình. Chiều dài cơ thể của con đực trưởng thành thường dao động trong khoảng $23 - 27$ mm, con cái lớn hơn một chút, khoảng $28 - 32$ mm.Màu sắc và da:Mặt lưng thường có màu từ nâu nhạt, nâu xám đến xanh rêu nhạt, tùy thuộc vào môi trường xung quanh và thời gian trong ngày. Trên lưng thường có một dấu hình chữ "X" hoặc chữ "H" màu nâ... Loài được ghi nhận phân bố tại Lạng Sơn, Sơn La, Lào Cai, Lai Châu.

Nhái cây jinxiu được xếp hạng bảo tồn thế nào?

Sách Đỏ Việt Nam 2024 xếp loài ở hạng NT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. Danh lục Đỏ IUCN xếp loài ở hạng DD - Thiếu dữ liệu — Chưa đủ thông tin để đánh giá trực tiếp hoặc gián tiếp nguy cơ tuyệt chủng. Hạng bảo tồn phản ánh mức độ nguy cơ tuyệt chủng theo đánh giá khoa học, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không.

Nhái cây jinxiu phân bố ở khu bảo tồn nào?

Dữ liệu kiểm kê ghi nhận loài tại 1 khu: Vườn quốc gia Hoàng Liên.

Vì sao nhái cây jinxiu bị đe dọa?

Cơ sở dữ liệu ghi nhận các mối đe dọa chính với loài gồm: Sự suy giảm quần thể; Mất môi trường sống. Về tình trạng sinh sống: Loài này hiện ghi nhận phân bố ở các tỉnh Lai Châu, Sơn La, Lào Cai, Hà Giang và Lạng Sơn. Diện tích vùng phân bố (EOO) ước tính khoảng 26.000 km2; số địa điểm ghi nhận phân bố là 5; sinh cảnh sống của loài bị thu hẹp và suy thoái do các hoạt động khai thác lâm sản, canh tác nông nghiệp và phát triển du lịch

Căn cứ pháp lý

  • Luật Đa dạng sinh học 2008
  • Nghị định 06/2019/NĐ-CP
  • Nghị định 84/2021/NĐ-CP
  • Nghị định 160/2013/NĐ-CP
  • Nghị định 26/2019/NĐ-CP
Cập nhật từ nguồn: 28/07/2026. Trang này tổng hợp lại dữ liệu công bố công khai và đối chiếu với văn bản pháp luật hiện hành; khi cần căn cứ chính thức, tra cứu trực tiếp văn bản gốc.

Danh mục công cụ 120

Thuế & kế toán14
Lao động & BHXH8
Doanh nghiệp16
Tài chính8
Dân sự10
Hành chính6
Giao thông16
Đất đai & xây dựng4
Nông nghiệp6
Giáo dục16
Y tế7
Lịch & văn hóa9
Xem tất cả 120 công cụ