Sphenomorphus tridigitus (Bourret, 1939)
| Danh mục | Tình trạng của loài |
|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | NT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | NT - Sắp bị đe dọa — Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. |
Thằn lằn phê-nô ba ngón có tên khoa học Sphenomorphus tridigitus (Bourret, 1939), thuộc họ Scincidae, bộ Squamata, giới Animalia.
Về hạng bảo tồn, loài được xếp NT - Sắp bị đe dọa theo Sách Đỏ Việt Nam 2024; NT - Sắp bị đe dọa theo Danh lục Đỏ IUCN.
Dữ liệu phân bố ghi nhận loài tại 4 tỉnh, thành phố: Đà Nẵng, Huế, Quảng Ngãi, Quảng Trị.
Loài đã được kiểm kê tại 4 khu bảo tồn thiên nhiên, di sản thiên nhiên trong nước.
Hạng bảo tồn là kết quả đánh giá khoa học về nguy cơ tuyệt chủng, khác với việc loài có nằm trong danh mục pháp lý hay không. Một loài có thể được xếp hạng mà chưa thuộc danh mục nào, và ngược lại.
| Nguồn đánh giá | Hạng | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Sách Đỏ Việt Nam 2024 | NT - Sắp bị đe dọa Near Threatened | Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. |
| Danh lục Đỏ IUCN | NT - Sắp bị đe dọa Near Threatened | Chưa đạt ngưỡng bị đe dọa nhưng gần đạt, hoặc có thể đạt trong tương lai gần. |
Cơ thể thon dài, dạng hình trụ, thích nghi với lối sống bò sát mặt đất hoặc chui luồn trong lớp lá mục. Chi thoái hóa mạnh, mỗi chi chỉ còn 3 ngón. Đầu nhỏ, hơi dẹt, cổ không rõ ràng. Đuôi dài, thường dài hơn chiều dài thân. Vảy thân nhẵn, bóng. Lưng nâu đồng, nâu xám hoặc nâu ô liu. Bụng sáng màu hơn (trắng ngà hoặc vàng nhạt). Có thể có sọc dọc mờ ở thân tùy cá thể. Chiều dài đầu–thân (SVL) thường khoảng 5–8 cm. Tổng chiều dài cả đuôi có thể đạt 12–18 cm.
Hoạt động chủ yếu ban ngày, thường ẩn dưới lớp lá mục, gốc cây mục, khe đá, lớp đất tơi xốp trong rừng. Chủ yếu ăn động vật không xương sống nhỏ kiến, mối, nhện, ấu trùng côn trùng, côn trùng nhỏ sống trong đất. Đẻ trứng như phần lớn thằn lằn bóng. Số lượng trứng thường ít. Có khả năng tự rụng đuôi khi bị săn mồi. Đuôi có thể tái sinh sau khi mất. Hay gặp trong rừng thường xanh nhiệt đới, rừng núi thấp ẩm, khu vực nhiều thảm mục hữu cơ, sườn núi đá hoặc đất ẩm dưới tán rừng kín. Ghi nhận ở vùng đồi núi thấp đến trung bình, có thể vài trăm đến trên 1000 m tùy khu vực.
Loài này sống ở trong rừng thường xanh trên núi thấp và núi cao gồm cây gỗ vừa và nhỏ xen cây bụi, thường ẩn dưới lớp lá cây mục (Nguyen 2011).
Loài này hiện ghi nhận ở các tỉnh miền trung từ Quảng Trị vào đến Quảng Nam ở các dãy núi cao trên 800m; số địa điểm ghi nhận phân bố là 5, tuy nhiên, vùng phân bố thực tế có thể rộng hơn ở miền Trung Việt nam; diện tích phạm vi phân bố (EOO) khoảng 5.000 km2; sinh cảnh sống của loài bị chia cắt, suy thoái do tác động của các hoạt động khai thác lâm sản, làm đường, xâm lấn đất rừng làm đất canh tác nông nghiệp
| Mối đe dọa được ghi nhận | Mất môi trường sống |
| Giá trị của loài | Giá trị khoa học · Giá trị môi trường sinh thái |
Địa danh đã được quy về đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp năm 2025.
| Tỉnh, thành phố có ghi nhận phân bố |
|---|
| Đà Nẵng |
| Huế |
| Quảng Ngãi |
| Quảng Trị |
Theo kết quả kiểm kê loài tại các khu bảo tồn, di sản thiên nhiên trong Cơ sở dữ liệu đa dạng sinh học quốc gia.
| Khu bảo tồn / di sản thiên nhiên | Phân loại | Địa bàn |
|---|---|---|
| Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia đặc biệt | Quảng Ngãi |
| Vườn quốc gia Bạch Mã | Di sản thiên nhiên cấp quốc gia | Huế, Đà Nẵng |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà - Núi Chúa | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Đà Nẵng |
| Khu bảo tồn thiên nhiên Bắc Hướng Hóa | Di sản thiên nhiên cấp tỉnh | Quảng Trị |
| Tên gọi | Tên khoa học | Sách Đỏ VN | IUCN | NĐ 84/2021 |
|---|---|---|---|---|
| Thằn lằn cổ yên tử | Scincella devorator | — | DD - Thiếu dữ liệu | — |
| Thằn lằn tai buê-me | Tropidophorus boehmei | — | NT - Sắp bị đe dọa | — |
| Thằn lằn phê-nô ba vạch | Sphenomorphus tritaeniatus | — | NT - Sắp bị đe dọa | — |