Polyethylen glycol 400 được công bố 42 lần trong hồ sơ tá dược, vỏ nang dùng cho sản xuất thuốc.
Mỗi dòng là một công bố tá dược gắn với một số đăng ký thuốc cụ thể.
| Cơ sở sản xuất | Nước | Tiêu chuẩn | Dùng cho thuốc | Hết hiệu lực |
|---|---|---|---|---|
| Dow Chemical Pacific Private Ltd | Singapore | BP hiện hành | EU PARAKULT 500 (893100091926) | 15/06/2031 |
| Sino – Japan chemical Co., Ltd. | Đài Loan | USP hiện hành | HADUPARA INJ 1/6,7 (893110111626) | 15/06/2031 |
| Sino-Japan Chemical Co., Ltd. | Taiwan | Current USP – NF | Povidine 10% (893100010226) | 09/03/2031 |
| Sino-Japan Chemical Co., Ltd | Đài Loan | USP phiên bản hiện hành | Sanvanfos 400 (893110019626) | 09/03/2031 |
| CLARIANT PRODUKTE (Deutschland) GmbH | Germany | USP hiện hành | Apilastin (893110365825) | 14/08/2030 |
| Sino-Japan Chemical Co., Ltd | Taiwan | USP hiện hành | Fridgus 1% (893110380825) | 14/08/2030 |
| Công ty: Sino - Japan Chemical Co.,ltd | Đài Loan | USP 2023 | Sorofen 400 (893100393225) | 14/08/2030 |
| Clariant Produkte (Deutschland) GmbH | Germany | NF hiện hành | Vividol 375/20 (893110275425) | 02/06/2030 |
| Clariant Produkte (Deutschland) GmbH | Germany | NF hiện hành | Vividol 500/20 (893110275525) | 02/06/2030 |
| Sino Japan Chemical Co, Ltd -Taiwan | Đài Loan | BP 2023 | Degida (893100246425) | 02/06/2030 |
| Optimal chemicals. | Malaysia | BP 2016 | Anustri (893110263525) | 02/06/2030 |
| BASF The Chemical Company | Đức | USP hiện hành | Ascinas 50 (893110070725) | 13/03/2030 |
| SINO-JAPAN CHEMICAL CO., LTD. | Đài Loan | USP hiện hành (USP 42) | Ttlackyn (893110107925) | 13/03/2030 |
| Sino-Japan Chemical Co., Ltd | Đài Loan | USP 40/ BP 2018/ EP 9.0 | Pirocin 2% (893100327500) | 19/12/2029 |
| Sino-Japan Chemical Co., Ltd. | Taiwan | USP - NF 2023 | Bivixifen 60 (893100952424) | 15/09/2029 |
| Sino-Japan Chemical Co., Ltd | Đài Loan | USP 40 | Nimodipin-SB (893110735224) | 11/08/2029 |
| Công ty Sino - Japan Chemical Co.,ltd | Taiwan | USP 2023 | Rootop (893110650524) | 01/08/2029 |
| Công ty Dow Chemical Pacific (Singapore) private limited | Singapore | Đạt theo USP 2023 | Influsan (893100650424) | 01/08/2029 |
| Sino Japan Chemical Co., Ltd. | Taiwan | USP 43 | Moxifloxacin Danapha (893115359824) | 06/06/2029 |
| CLARIANT PRODUKTE (DEUTSHLAND) GMBH | Đức | USP hiện hành | Nicsea 40 (893110372624) | 06/06/2029 |
| Sino Japan Chemical Co, Ltd -Taiwan | Taiwan | BP 2022 | Loturocin (893100360324) | 06/06/2029 |
| SINO-JAPAN CHEMICAL CO., LTD | Đài Loan | USP hiện hành | Nicsea 20 (893110295824) | 05/05/2029 |
| Sino-Japan Chemical Co., Ltd | Đài Loan | USP NF-2023/BP 2023/EP 11.0 | Clomazol (893110269824) | 05/05/2029 |
| Basf South East Asia Pte. Ltd. | Germany | EP hiện hành (EP 11) | Uritast (893110293324) | 05/05/2029 |
| Zhejiang Shengzhou Wanshida Chemical Co., Ltd | Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa | USP hiện hành | Winfen (893110273224) | 05/05/2029 |
| CLARIANT PRODUKTE (DEUTSHLAND) GMBH | Đức | USP hiện hành | Nicsea 20 (893110295824) | 05/05/2029 |
| Sino-Japan Chemical Co., Ltd. | Taiwan | USP phiên bản hiện hành | Mebimol 120mg/5ml (893100231524) | 20/03/2029 |
| Basf South East Asia Pte. Ltd. | Germany | EP 9 | Bixofen 120 (893100237224) | 20/03/2029 |
| Sino - Japan Chemical Co., Ltd | Taiwan | USP-NF 2022 | Paravina 1 g (893110232224) | 20/03/2029 |
| Sino - Japan Chemical Co., Ltd | Taiwan | USP-NF 2022 | Paravina 1 g (893110232224) | 20/03/2029 |
| Sino - Japan Chemical Co., Ltd | Taiwan | USP-NF 2022 | Paravina 1 g (893110232224) | 20/03/2029 |
| BASF SE | Đức | EP 9.0 | Bostussin Max (893110450623) | 07/11/2028 |
| Glentham Life Sciences Ltd Unit 5 Leafied Way | Hoa Kỳ | USP hiện hành + NSX | Mitivax V-600 (893110221523) | 23/08/2028 |
| Glentham Life Sciences Ltd Unit 5 Leafied Way | United Kingdom | EP hiện hành | Mitivax V-300 (893110221423) | 23/08/2028 |
| Sasol - Đức | Đức | BP 2019 | Duobetic 600 (893110166423) | 02/07/2028 |
| Sino-Japan Chemical Co., Ltd. | Taiwan | Nhà sản xuất | BV Cilpin 5 (893110166023) | 02/07/2028 |
| CLARIANT PRODUKTE (Deutschland) GmbH | Đức | USP 41 | Esdopa-40 (893110115623) | 24/05/2028 |
| INEOS Europe AG | Switzerland | USP 41 | Apitor - Ez 20/10 (893110764824) | 11/08/2027 |
| Basf-Germany. | — | BP 2019 | Rosuvastatin-VMG 10 (VD-35683-22) | 22/06/2027 |
| INEOS Europe AG | Switzerland | USP 43 | Apitor - Ez 10/10 (893110464423) | 07/11/2026 |
| SINO-JAPAN CHEMICAL CO., LTD | Đài Loan | USP 35 | Cangyno (VD-28584-17) | 30/12/2024 |
| BASF SE | Germany | EP 9.5 | Telfast BD (VD-27322-17) | 21/06/2022 |
Thuốc và nguyên liệu làm thuốc phải áp dụng tiêu chuẩn chất lượng theo dược điển hoặc tiêu chuẩn cơ sở, và chịu chế độ kiểm tra chất lượng, thu hồi khi vi phạm.
| Văn bản | Nội dung liên quan |
|---|---|
| Thông tư 11/2018/TT-BYT 11/2018/TT-BYT | Quy định về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc. |
| Thông tư 03/2020/TT-BYT 03/2020/TT-BYT | Sửa đổi Thông tư 11/2018/TT-BYT về chất lượng thuốc, nguyên liệu làm thuốc. |
| Luật Dược 2016 105/2016/QH13 | Luật gốc của lĩnh vực dược, còn hiệu lực và đã được sửa đổi năm 2024. |
Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.
Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.
Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.