Thuốc sản xuất tại Uruguay lưu hành ở Việt Nam

Có 18 số đăng ký thuốc do cơ sở tại Uruguay sản xuất đang có trong dữ liệu đăng ký lưu hành tại Việt Nam.

Trong số đó, 17 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút, 1 đã được đánh dấu hết hạn.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2010, gần nhất là năm 2025.

14 trong số đó (78%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

Có 1 số đăng ký ghi ngày hết hạn rơi vào 12 tháng tới.

18
Số đăng ký thuốc
17
Chưa đánh dấu hết hạn
1
Hết hạn trong 12 tháng tới
6
Cơ sở liên quan

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20252
20241
20161
20151
20142
20131
20126
20111
20103

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 18 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốcSố đăng kýHoạt chấtDạng bào chếCơ sở đăng kýNgày cấpTrạng thái
Eritrogen 4000IU 773410323525 (cũ: QLSP-0632-13)Recombinant Human alpha-Erythropoietin 4000 IU/mlDung dịch tiêmCông ty TNHH Thương Mại Dược phẩm Thiên Phú Sinh06/07/2025 Đến 06/07/2030
Eritrogen 2000 IU 893310199225 (cũ: QLSP-0633-13)Recombinant human alphaerythropoietin 2000IUDung dịch tiêmCông ty TNHH Thương Mại Dược phẩm Thiên Phú Sinh02/06/2025 Đến 02/06/2030
Salfortabs 773110006500 (cũ: VN-14629-12)Clotrimazole 100mg, Metronidazole 500mg, Neomycin (dưới dạng Neomycin sulfate 83mg) 55mgViên đặt âm đạoCông ty TNHH Dược Phẩm Việt – Pháp14/10/2024 Đến 14/10/2027
Secufem VN2-518-16 Levonorgestrel 0,75mg 0,75mgViên nénCông ty TNHH Dược phẩm Cao02/11/2016Không ghi
Maxinelle VN2-352-15 Drospirenone 3mg; Ethinyl estradiol 0,03mgViên nénCông ty TNHH Dược phẩm Cao25/05/2015Không ghi
Libracefactam 2g VN-18259-14 Cefoperazon ( dưới dạng Cefoperazon natri) 1g; Sulbactam (dưới dạng sulbactam natri) 1gBột pha tiêm bắp, tiêm tĩnh mạchCông ty TNHH Dược phẩm Việt Pháp18/09/2014Không ghi
Libracefactam 1,5g VN-17690-14 Cefoperazone (dưới dạng cefoperazone natri) 1g; Sulbactam (dưới dạng sulbactam natri) 0,5gBột pha tiêmCông ty TNHH Dược phẩm Việt Pháp03/03/2014Không ghi
Piperazam 4.5g VN-15846-12 Piperacilin sodium, Tazobactam sodium 4g Piperacilin; 0,5g TazobacbamBột đông khô pha tiêmCông ty TNHH Dược phẩm Việt Pháp09/10/2012Không ghi
Artrilase VN-15011-12 Glucosamine sulfate sodium 1500mg Glucosamine sulfateCốm pha dung dịch uốngCông ty TNHH Dược phẩm Việt Pháp21/03/2012Không ghi
Cefepima Libra 1g VN-15013-12 Cefepime Hydrochloride 1g CefepimeBột pha tiêmCông ty TNHH Dược phẩm Việt Pháp21/03/2012Không ghi
Inimod VN-14608-12 Nimodipine 10mg/50mlDung dịch tiêmCông ty TNHH Dược phẩm Việt Pháp11/01/2012Không ghi
Inimod Tablets VN-14609-12 Nimodipine 30mgViên nén baoCông ty TNHH Dược phẩm Việt Pháp11/01/2012Không ghi
Orafix 35 VN-14605-12 Risedronate sodium 35mgViên nén bao phimCông ty TNHH Dược phẩm Việt Pháp11/01/2012Không ghi
Ceftram 1g VN-14123-11 Ceftazidime pentahydrate 1g CeftazidimeBột pha tiêmCông ty TNHH Thương mại Dược phẩm Âu Việt07/11/2011Không ghi
Meroprem 1g VN-10105-10 Meropenem 1gBột pha tiêmCông ty TNHH Dược phẩm Việt Pháp19/08/2010Không ghi
Meroprem 500 VN-10106-10 Meropenem 500mgBột pha tiêmCông ty TNHH Dược phẩm Việt Pháp19/08/2010Không ghi
Libractam 1,5g VN-5213-10 Ampicillin sodium, Sulbactam sodium 1g;0,5gBột pha tiêmCông ty TNHH DP Việt pháp06/01/2010Không ghi
FILGEN QLSP-0635-13 Filgrastim (r-met-HuG-CSF) 300mcg 300mcgDung dịch tiêmCông ty cổ phần hóa dược Hiệp Lực23/01/2013Hết hạn

Thuốc nước ngoài lưu hành tại Việt Nam

Thuốc sản xuất ở nước ngoài muốn lưu hành tại Việt Nam phải được cấp số đăng ký, cơ sở sản xuất phải được đánh giá đáp ứng thực hành tốt sản xuất, và cơ sở đứng tên đăng ký phải đáp ứng điều kiện theo quy định.

Văn bảnNội dung liên quan
Nghị định 163/2025/NĐ-CP
163/2025/NĐ-CP
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Dược; THAY THẾ Nghị định 54/2017/NĐ-CP.
Thông tư 12/2025/TT-BYT
12/2025/TT-BYT
Quy định việc đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc; THAY THẾ Thông tư 08/2022/TT-BYT.
Thông tư 35/2018/TT-BYT
35/2018/TT-BYT
Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc (GMP).

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc sản xuất tại Uruguay đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 18 số đăng ký thuốc sản xuất tại Uruguay. Trong đó 17 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 1 đã được đánh dấu hết hạn và 0 đã rút số đăng ký.
Bao nhiêu doanh nghiệp tham gia với Uruguay?
Dữ liệu ghi nhận 6 cơ sở khác nhau đứng tên trong các hồ sơ liên quan tới Uruguay. Danh sách đầy đủ nằm trong bảng phía trên, mỗi cơ sở dẫn tới trang tổng hợp riêng của cơ sở đó.

Nước sản xuất khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.