Thuốc sản xuất tại Mexico lưu hành ở Việt Nam

Có 16 số đăng ký thuốc do cơ sở tại Mexico sản xuất đang có trong dữ liệu đăng ký lưu hành tại Việt Nam.

Trong số đó, 13 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hay đã rút, 1 đã được đánh dấu hết hạn, 2 đã rút số đăng ký.

Số đăng ký sớm nhất được cấp năm 2010, gần nhất là năm 2024.

12 trong số đó (75%) không được nguồn ghi ngày hết hạn — ô trống nghĩa là dữ liệu công bố không có thông tin, không có nghĩa là số đăng ký còn hiệu lực vô thời hạn.

16
Số đăng ký thuốc
13
Chưa đánh dấu hết hạn
2
Đã rút số đăng ký
6
Cơ sở liên quan

Số đăng ký được cấp theo năm

Đếm theo ngày cấp số đăng ký ghi trong dữ liệu công bố. Bản ghi không có ngày cấp không nằm trong bảng này.

Năm cấpSố đăng ký
20243
20141
20135
20124
20103

Danh sách số đăng ký thuốc

Toàn bộ 16 số đăng ký thuộc nhóm này. Cột trạng thái giữ nguyên cờ trong dữ liệu công bố, trang không tự tính lại hiệu lực.

Tên thuốcSố đăng kýHoạt chấtDạng bào chếCơ sở đăng kýNgày cấpTrạng thái
Trajenta Duo 750110167200 Linagliptin 2,5mg; Metformin hydrochloride 500mgViên nén bao phimBoehringer Ingelheim International GmbH06/12/2024 Đến 06/12/2029
Trajenta Duo 750110167300 Linagliptin 2,5mg; Metformin hydrochloride 1000mgViên nén bao phimBoehringer Ingelheim International GmbH06/12/2024 Đến 06/12/2029
Trajenta Duo 750110167400 Linagliptin 2,5mg; Metformin hydrochloride 850mgViên nén bao phimBoehringer Ingelheim International GmbH06/12/2024 Đến 06/12/2029
Irinotecan Teva VN2-122-13 Irinotecan hydroclorid trihydrat 20mg/mlDung dịch đậm đặc pha tiêm truyềnCông ty Cổ phần Dược phẩm Duy Tân30/09/2013Không ghi
Irinotecan Teva VN2-123-13 Irinotecan hydroclorid trihydrat 20mg/mlDung dịch đậm đặc pha tiêm truyềnCông ty Cổ phần Dược phẩm Duy Tân30/09/2013Không ghi
Leuzotev VN-16159-13 Zoledronic acid (dưới dạng Zoledronic acid monohydrate) 4mg/5mldung dịch tiêmCông ty Cổ phần Dược phẩm Duy Tân17/01/2013Không ghi
Irinotecan Teva VN1-658-12 Irinotecan Hydrochloride trihydrate 20mg/mldung dịch đậm đặc pha tiêmCông ty Cổ phần Dược phẩm Duy Tân21/06/2012Không ghi
Irinotecan Teva VN1-659-12 Irinotecan Hydrochloride trihydrate 20mg/mldung dịch đậm đặc pha tiêmCông ty Cổ phần Dược phẩm Duy Tân21/06/2012Không ghi
Xeloda (Nhà đóng gói: F. Hoffmann-La Roche Ltd., địa chỉ: CH-4303 Kaiseraugst. Switzerland) VN1-604-12 Capecitabine 500mgviên nén bao phimF.Hoffmann-La Roche Ltd.11/01/2012Không ghi
Xeloda (Nhà đóng gói: F. Hoffmann-La Roche Ltd., địa chỉ: CH-4303 Kaiseraugst. Switzerland) VN1-605-12 Capecitabine 150mgviên nén bao phimF.Hoffmann-La Roche Ltd.11/01/2012Không ghi
Quinax VN-10717-10 Sodium Azapentacene Polysulfonate 0,015%Dung dịch nhỏ mắtAlcon Pharmaceuticals Ltd.16/12/2010Không ghi
Lemibet IV VN-10123-10 Imipenem monohydrate; Cilastatin sodium 500mg Imipenem; 500mg CilastatinBột pha tiêmCông ty TNHH DV TM dược phẩm Chánh Đức19/08/2010Không ghi
Alka-Seltzer VN-5006-10 Acid Acetylsalicylic; Natri bicarbonat, Acid Citric Mỗi viên chứa: Acid Acetylsalicylic 0,324g; Natri bicarbonat 1,976g; Acid Citric 1,0gViên sủi bọtBayer South East Asia Pte., Ltd.06/01/2010Không ghi
Xeloda (Nhà đóng gói: F. Hoffmann-La Roche Ltd., địa chỉ: Wurmisweg-4303 Kaiseraugst. Switzerland) VN-17939-14 Capecitabin 500mgviên nén bao phimF.Hoffmann-La Roche Ltd.11/06/2014Hết hạn
Bondronat (đóng gói thứ cấp bởi: F. Hoffmann La Roche Ltd., địa chỉ: CH-4303 Kaiseraugst, Switzerland) VN-17430-13 Acid Ibandronic 50mgViên nén bao phimF.Hoffmann-La Roche Ltd.26/12/2013Đã rút
Xeloda VN-16258-13 Capecitabine 500mgViên nén bao phimF.Hoffmann-La Roche Ltd.17/01/2013Đã rút

Thuốc nước ngoài lưu hành tại Việt Nam

Thuốc sản xuất ở nước ngoài muốn lưu hành tại Việt Nam phải được cấp số đăng ký, cơ sở sản xuất phải được đánh giá đáp ứng thực hành tốt sản xuất, và cơ sở đứng tên đăng ký phải đáp ứng điều kiện theo quy định.

Văn bảnNội dung liên quan
Nghị định 163/2025/NĐ-CP
163/2025/NĐ-CP
Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Dược; THAY THẾ Nghị định 54/2017/NĐ-CP.
Thông tư 12/2025/TT-BYT
12/2025/TT-BYT
Quy định việc đăng ký lưu hành thuốc, nguyên liệu làm thuốc; THAY THẾ Thông tư 08/2022/TT-BYT.
Thông tư 35/2018/TT-BYT
35/2018/TT-BYT
Thực hành tốt sản xuất thuốc, nguyên liệu làm thuốc (GMP).

Dữ liệu trên trang này là thông tin hồ sơ đăng ký lưu hành, không phải hướng dẫn sử dụng thuốc. Trang không nêu công dụng, chỉ định hay liều dùng. Việc dùng thuốc phải theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.

Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu thuốc sản xuất tại Mexico đã được cấp số đăng ký?
Theo dữ liệu công bố của Cục Quản lý Dược, có 16 số đăng ký thuốc sản xuất tại Mexico. Trong đó 13 số đăng ký không bị đánh dấu hết hạn hoặc đã rút, 1 đã được đánh dấu hết hạn và 2 đã rút số đăng ký.
Bao nhiêu doanh nghiệp tham gia với Mexico?
Dữ liệu ghi nhận 6 cơ sở khác nhau đứng tên trong các hồ sơ liên quan tới Mexico. Danh sách đầy đủ nằm trong bảng phía trên, mỗi cơ sở dẫn tới trang tổng hợp riêng của cơ sở đó.

Nước sản xuất khác có quy mô tương tự

Danh sách chọn theo quy mô dữ liệu gần với trang này, không phải danh sách lớn nhất — để mọi trang trong cụm đều có đường đi tiếp.

Phạm vi và giới hạn của dữ liệu

Trang tập hợp các danh mục quản lý dược công khai: thuốc đã cấp số đăng ký, thuốc không kê đơn, nguyên liệu làm thuốc, tá dược và vỏ nang, cơ sở đạt tiêu chuẩn thực hành tốt, và cơ sở sản xuất nước ngoài được công bố đáp ứng GMP. Các danh mục vốn nằm rời nhau được ghép lại theo hoạt chất và theo cơ sở, kèm những số liệu tính thêm — số đăng ký sắp hết hạn, phân bố theo năm cấp, tỷ lệ đã rút số đăng ký, và số vai trò mà một cơ sở nắm giữ.

Giới hạn cần biết: dữ liệu là ảnh chụp tại thời điểm thu thập và có thể đã thay đổi sau đó. Cờ hết hạn và cờ đã rút số đăng ký giữ nguyên theo dữ liệu gốc, trang không tự tính lại. Nhiều bản ghi không có ngày hết hạn — trong bảng, ô đó hiển thị là “Không ghi” và không được hiểu thành còn hiệu lực. Trước khi dùng thông tin vào việc có hậu quả pháp lý, cần đối chiếu lại với công bố chính thức của cơ quan quản lý.